Người mắc bệnh xương khớp nói chung và gout nói riêng thường được xét nghiệm máu để xác định nồng độ axit uric. Vậy chỉ số axit uric là gì và ở mức bao nhiêu thì người bệnh có nguy cơ bị gout. Thông tin này sẽ được lý giải cụ thể trong bài viết sau.

Axit uric là một tiêu chuẩn đánh giá nguy cơ mắc bệnh gout quan trọng

Để xác định khả năng bị gout, hoặc xác định mức độ nghiêm trọng của bệnh thì bệnh nhân thường xuyên phải thực hiện các đợt xét nghiệm axit uric. Thông thường nồng độ axit uric cao kéo dài thường gặp phải các vấn đề như viêm khớp, và phần lớn là bệnh gout. Đồng thời số lượng hạt lắng đọng trong, xung quanh khớp cũng dẫn đến hậu quả viêm, sưng, đau khớp trở nên nghiêm trọng.

Chỉ số axit uric là gì và phản ánh điều gì?

Theo lý giải của y học hiện đại, chỉ số Axit uric chính là sản phẩm chuyển hóa cuối cùng của quá trình biến đổi purine. Trong đó purin là một dạng axit yếu thường bị ion hóa thành muối urat có thể hòa tan không hoàn toàn trong huyết tương. Cấu tạo của axit uric là một dạng hợp chất dị vòng của hydro, oxi, nitơ, cacbon, với công thức hóa học là C5H4N4O3.

Ở dạng kết tủa, axit uric tạo thành những ion với muối và được gọi là tinh thể axit urat (urat) như amoni acid urate. Ở giới hạn hòa tan bình thường của muối urat trong huyết tương là 6 mg/dl đối với nữ và khoảng 7 mg/dl đối với nam.  Khi các tế bào chết đi, axit uric là sản chuyển hóa của chất đạm có nhân purin, chúng được tìm thấy nhiều trong các loại thực phẩm và đồ uống như phủ tạng động vật, các loại cá biển, thịt đỏ, đậu Hà Lan, bia, rượu…

Con đường đào thải axit uric chính thông qua bài tiết, thế nên vai trò của thận đóng vị trí quan trọng trong hoạt động này. Đối với những người thường xuyên bổ sung đạm, hoặc uống nhiều bia rượu sẽ gây ảnh hưởng đến hoạt động của thận. Từ đó quá trình đào thải axit uric bị ảnh hưởng và khiến chúng bị tích trữ tồn đọng trong máu.

Axit uric tăng vượt ngưỡng trung bình có thể hình thành các tin thể muối urat dưới khớp

Chỉ số axit uric trong máu chủ yếu phản ánh các vấn đề về xương khớp, chủ yếu là bệnh gout. Ban đầu, nếu chỉ số axit uric chưa có sự chênh lệch đáng kể thì các biểu hiện chưa có triệu chứng cụ thể. Giai đoạn này thường gọi là “Tăng acid uric máu” và chưa phải là triệu chứng của bệnh gout. Tuy nhiên nếu như nồng độ axit uric trong máu tăng cao kéo dài sẽ hình thành lắng đọng các tinh thể urat ở các khớp. Từ đó gây ra các đợt viêm khớp cấp hay còn gọi là cơn gout cấp.

Mức độ lắng đọng axit uric có thể tăng giảm tùy thuộc vào chế độ dinh dưỡng cũng như cơ địa của người bệnh. Tuy nhiên nếu bệnh nhân đã vào giai đoạn gout cấp thì khả năng tái phát triệu chứng sẽ xảy ra thường xuyên hơn. Ngoài ra, axit uric còn là nguyên nhân gây ra các bệnh lý về tim mạch, lắng đọng ở thận gây ra suy thận và sỏi thận.

Nhận biết chỉ số Acid uric bình thường – bất thường

Như đã đề cập, chỉ số axit uric trong máu đánh giá tình trạng sức khỏe, chủ yếu là các vấn đề liên quan đến thận và bệnh xương khớp. Cơ thể khỏe mạnh thường duy trì nồng độ ổn định dưới 7,0 mg/dl (420 micromol/l). Các chuyên gia cho rằng ở mức độ này, cơ thể người đảm bảo thuận lợi cho hoạt động tổng hợp và đào thải các chất dư thừa, độc tố và tế bào thoái hóa khỏi cơ thể.

Nếu như có nguyên nhân tác động làm mất cân bằng hai quá trình tổng hợp và đào thải này. Cụ thể như tăng tiếp nhận purine hoặc giảm thải trừ axit uric đều có thể làm tăng lượng axit uric trong máu. Nếu chỉ sống axit uric trong máu tăng cao hơn giới hạn bình thường (tùy theo chỉ số của mỗi phòng xét nghiệm, tuổi, giới) thì người bệnh đang có dấu hiệu bị rối loạn chuyển hóa. Thông thường ở nam là trên 7,0 mg/dl (hay trên 420 micromol/l), ở nữ trên 6,0mg/l (360 micromol/l) được cho là có chỉ số axit uric tăng cao bất thường.

Axit uric trong máu đánh giá các vấn đề xoay quanh hoạt động của thận và khớp xương

Phần lớn ở nước ta, người bệnh thường phát hiện bệnh khi bước vào giai đoạn gout cấp và mạn tính, với đặc trưng cơn đau lặp đi lặp lại thường xuyên. Mức độ tăng axit uric máu càng cao cho thấy tổn thương mạn tính ở khớp, ở giai đoạn nặng sẽ hình thành các cục tophi ở khớp xương và các tổ chức xung quanh. Vì nhiều bệnh nhân nhầm lẫn bệnh gout với các cơn đau xương khớp thông thường nên việc chẩn đoán bệnh thông qua chỉ số axit uric sẽ mang lại kết quả tương đối chính xác.

Chỉ số axit uric là một yếu tố cần chú ý khi chẩn đoán gout chứ không phải là tiêu chuẩn duy nhất để xác định bệnh gout. Nồng độ axit uric được xác định đạt mức an toàn, trung bình hoặc vượt ngưỡng được phân tích cụ thể như sau:

*Chỉ số axit uric bình thường,được đào thải tốt qua thận. Không có khả năng hình thành tinh thể urat lắng đọng ở khớp. 

  • mg/dL: <6.5
  • Umol/ l: < 380
  • Mmol/l:  0.38

*Chỉ số axit uric vượt ngưỡng trung bình, có khả năng kết tủa hình thành tinh thể urat có xu hướng lắng đọng tại các khớp.

  • mg/dL: 6.5 – 7.2
  • Umol/: 380– 420
  • Mmol/l: 0.38 – 0.42

*Chỉ số axit uric có khuynh hướng tăng cao, kèm theo cơn đau lâm râm và hình thành các tinh thể urat tại ổ khớp với tần suất tăng dần.

  • mg/dL: 7.2 – 8.2
  • Umol/ : 420 – 480
  • Mmol/l : 0.42 – 0.48

*Chỉ số axit uric ở mức tăng cao, xuất hiện các cơn gout cấp (biểu hiện kèm theo là vùng khớp bị sưng viêm, đỏ, đau tại ổ khớp và có thể sốt nhẹ…).

  • mg/dL: 8.2 – 10
  • Umol/: 480 – 580
  • Mmol/l: 0.48 – 0.58

*Chỉ số axit uric ở mức rất cao, bệnh tiến triển sang giai đoạn gout mạn tính (giai đoạn đầu hình thành các hạt tophi).

  • mg/dL: 10 – 12
  • Umol/ 580 – 700
  • Mmol/l: 0.58 – 0.7

*Chỉ số axit uric ở mức cao nhất, kèm theo đó là sự xuất hiện của các hạt tophi tại ổ khớp và các tổ chức xung quanh. Kèm theo đó là nguy cơ biến chứng thành nhiều bệnh lý nguy hiểm.

  • mg/dL: >12
  • Umol/: >700
  • Mmol/l: > 0.7
Chỉ số Axit uric càng cao thì nguy cơ phát triển thành gout mạn tính càng lớn

Dựa vào những chỉ số trên có thể xác định được hơn 80% khả năng mắc bệnh, cũng như tình trạng nghiêm trọng của bệnh gout. Một số trường hợp mặc dù chỉ số axit uric rất thấp nhưng các tinh thể urat đã kịp thời lắng đọng và tích tụ tại các đầu khớp xương trước đó nên gây ra tình trạng sưng viêm liên tục kéo dài.

Người bệnh cần kết hợp kiểm tra chỉ số axit uric và quan tâm đến tần suất xuất hiện các triệu chứng sưng đau ở các khớp để đảm bảo ngăn chặn kịp thời các biến chứng của bệnh gout. Từ đó, có thể lựa chọn biện pháp điều trị phù hợp.

Các kiểm soát khi bị tăng axit uric máu 

Tăng axit uric máu là dấu hiệu gout và phản ánh sự phát triển của bệnh trong suốt quá trình điều trị. Gout là căn bệnh rối loạn chuyển hoá có liên quan đến xương khớp, dễ mắc phải nhưng khó trị khỏi.  Cách điều trị tốt nhất là phòng bệnh sớm và kiểm soát chỉ số axit uric trong máu. Càng phát hiện bệnh sớm, điều trị kịp thời thì khả năng hết bệnh sẽ rất cao. Nếu như tiến triển sang giai đoạn mạn tính thì khả năng hồi phục bệnh sẽ phức tạp và mất nhiều thời gian hơn.

Nếu người bệnh bị tăng axit uric máu không có triệu chứng, nếu chỉ số này ở mức trung bình (dưới 10mg/dl), bạn hoàn toàn có thể kiểm soát bằng chế độ ăn uống phù hợp. Đồng thời kết hợp vận động để tăng cường quá trình trao đổi chất, từ đó giúp tăng cường hoạt động đào thải của thận. Điều trị theo hướng bảo tồn đòi hỏi người bệnh phải có sự nhẫn nại và kiên nhẫn thay đổi thói quen sinh hoạt, lối sống để kiểm soát bệnh từ ban đầu.

Đối với những bệnh nhân có chỉ số axit uric ở mức trên 12mg/dl, người mắc bệnh tim mạch thì cần dùng thuốc điều trị hạ axit uric. Những trường hợp khác đều không được sử dụng thuốc nếu không nhận được hướng dẫn điều trị từ bác sĩ, trừ đối tượng bệnh nhân có tình trạng hủy tế bào quá nhiều và tự sản xuất axit uric cấp tính ở bệnh nhân ung thư.

Kiêng thịt đỏ để kiểm soát nồng độ axit uric trong máu

Đối với những trường hợp đặc biệt, bệnh nhân sau khi xét nghiệm có tình trạng tăng acid uric trên 10mg/dl mà không có hiệu quả với các biện pháp điều chỉnh chế độ ăn uống. Đối tượng người bệnh do di truyền từ gia đình, người bị sỏi thận kèm tăng axit uric trong máu, có dấu hiệu tổn thương thận sẽ được chỉ định sử dụng thuốc hạ axit uric cho từng loại phù hợp với cá nhân.

Những loại thuốc thường được chỉ định trong điều trị tăng axit uric trong máu như:  men xanthin oxidase ức chế hoạt động tạo thành axit uric như allopurinol, thiopurinol và nhóm thuốc tiêu acid uric (enzym uricase). Cũng nên lưu ý không sử dụng nhóm thuốc tăng thải axit uric qua thận như probenecid đối với những bệnh nhân có tiền sử sỏi thận, suy thận, có dấu hiệu hình thành các hạt tophi và giảm bài tiết urat qua thận.

Chế độ dinh dưỡng cho người bị tăng axit uric máu

Theo nhận định của các chuyên gia dinh dưỡng, nhóm người bị tăng axit uric máu thường có khuynh hướng kiêng khem quá mức do quan niệm ăn nhiều đạm sẽ khiến axit uric máu tăng cao. Thay vào đó người bệnh nên cung cấp đủ năng lượng, bổ sung cân bằng các chất dinh dưỡng cần thiết theo nhu cầu cơ thể. Chế độ dinh dưỡng khoa học giữ cho người bệnh không bị thừa cân, béo phì cũng như tránh không để bị suy dinh dưỡng.

Các chuyên gia cho rằng, đối với bệnh nhân gout cần bổ sung đủ lượng chất đạm (protein) cần thiết cho cơ thể nhưng cần ăn ở mức vừa phải. Đồng thời người bệnh cũng nên tiết giảm lượng purin trong bữa ăn,  bổ sung lượng chất béo ở mức cần thiết cho cơ thể. Những lưu ý bổ sung dinh dưỡng giúp hạn chế tăng axit uric trong máu là:

  • Người bệnh hạn chế ăn các loại thịt bò, lợn, vịt, gà có nhiều mỡ, thay vào đó bổ sung các hoạt hạt có nhiều dầu như lạc, vừng, đậu tương, oliu…
  • Cần bổ sung thêm khoảng 500 – 1000mg vitamin C hàng ngày, kết hợp uống nhiều nước để tăng đào thải acid uric, đặc biệt là bổ sung nước khoáng kiềm.
  • Hạn chế nấu thức ăn theo kiểu chiên, xào, nướng, thay thế bằng cách luộc hoăc hầm (nhiều nước), hạn chế dùng nước hầm xương trong bữa ăn nếu đang bị tăng axit uric.
  • Người bệnh chủ động được kiểm soát cân nặng, không để bị thừa cân, béo phì, nhưng đồng thời vẫn phải đảm bảo bổ sung đầy đủ các dưỡng chất.
Tăng cường các loại rau xanh và trái cây để đào thải Axit uric trong máu

Phân chia nhóm thực phẩm ăn theo mức độ ăn, trong đó tăng cường nhóm rau xanh và trái cây hỗ trợ hoạt động đào thải axit uric. Các loại rau củ quả được đánh giá tốt cho bệnh nhân gout bao gồm:

  • Chuối nhiều kali tốt cho hoạt động của thận
  • Táo chứa axit malic hạ acid uric trong máu
  • Quả anh đào nhiều vitamin C, tăng cường hỗ trợ trao đổi chất.
  • Cải bắp không có nhân purin, giàu sinh tố C, giúp lợi niệu
  • Cần tây giúp thanh nhiệt, lợi tiểu, hạ huyết áp, nhuận tràng.
  • Ăn nho tăng quá trình đào thải acid uric
  • Dứa nhiều axit hữu cơ tham gia vào hoạt động chuyển hóa.
  • Súp lơ giàu sinh tố C, ít nhân purin
  • Quả kiwi giúp đào thải acid uric khỏi cơ thể.
  • Củ cải trắng ngọt, tính mát, không nhân purin.
  • Dưa chuột giàu kiềm tính và sinh tố C, muối kali, nước.

Người bị axit uric cao nên hạn chế ăn thực phẩm chế biến sẵn, thực phẩm lên men hoặc ướp muối, gia vị. Rượu bia, đồ uống có cồn, đồ uống ngọt, đồ uống có ga… cần được loại bỏ tuyệt đối trong bữa ăn hàng ngày. Ngoài ra một số loài hải sản như: tôm, cua, ghẹ, nghêu, sò, cá biển cũng sẽ làm tăng axit uric nếu dùng thường xuyên.

Hi vọng những thông tin trong bài viết đã giúp bạn đọc hiểu rõ “Axit uric là gì? Chỉ số Axit uric bao nhiêu là cao và bị gút?”. Từ đó người bệnh có thể căn cứ vào chỉ số của bản thân để xây dựng chế độ dinh dưỡng, sinh hoạt và nghỉ ngơi phù hợp để hỗ trợ sức khỏe tốt nhất.

Thông tin trong bài viết chỉ mang tính tham khảo. Chúng tôi không đưa ra chẩn đoán, lời khuyên, chỉ định phương pháp điều trị thay cho bác sĩ chuyên khoa hoặc chuyên viên y tế.