Cây bạc hà là một trong những cây thuốc nam quen thuộc và được đông đảo đối tượng biết đến. Dược liệu này mang vị cay the, mùi thơm đặc trưng, có tính mát được quy vào kinh Phế và Can. Ngoài công dụng làm gia vị, cây bạc hà còn được dân gian sử dụng để bào chế thành thuốc trị chứng đau mắt, đau tai, da nổi ngứa, mề đay, chảy máu cam, đau đầu.

Contents

Tên gọi – Phân nhóm

  • Tên gọi khác: Anh sinh, Bạt đài, Kim tiền bạc hà, Phiên hà, Đông đô, Băng hầu úy, Liên tiền thảo, Bạc hà diệp, Bạc hà não, Bạc hà ngạnh, Bạc hà than, Nam bạc hà, Sao bạc hà, Bạc thiệt,…
  • Tên khoa học: Mentha Arvensis Lin
  • Họ: Thuộc họ Hoa môi (Lamiaceae)

Đặc điểm sinh thái

Mô tả dược liệu

Cây bạc hà là cây thân thảo, sống lâu năm, cao khoảng 30 – 40cm, toàn bộ phận của cây bạc hà đều có những sợi lông tơ mịn và lông bài tiết tinh dầu. Thân cây mềm, hình vuông, mang màu xanh lục hoặc màu tím tía, thân mọc đứng và mang lá. Rễ cây mọc bò lan. Lá cây bạc hà là lá đơn, hình bầu dục hoặc hình trứng, lá mọc đối, mép lá có hình răng khía đều. Lá bắc nhỏ, hình dùi. Hoa nhỏ có màu hồng, trắng hoặc tím hồng. Hoa mọc thành cụm ở những kẽ lá. Đài hoa có hình chuông, có 5 cánh đều nhau. Quả bế có 4 hạt.

Cây bạc hà có nguồn gốc và được phân bố nhiều ở đâu?

Cây bạc hà thường mọc hoang hoặc được trồng khá nhiều ở khắp nước ta chủ yếu để làm gia vị và làm thuốc chữa bệnh.

Bộ phận dùng, thu hái, chế biến và cách bảo quản

Bộ phận dùng: Sử dụng toàn bộ cây bạc hà để bào chế làm thuốc trừ bộ phận rễ.

Thu hái: Thu hoạch quanh năm, nhưng thời điểm thu hoạch để cho năng suất nhiều nhất là vào khoảng tháng 5, tháng 8 và tháng 11 – thời điểm cây mới ra hoa.

Chế biến: Rửa sạch toàn bộ dược liệu bằng nước sạch để loại bỏ lớp đất cát, bụi bẩn và một số tạp chất. Nếu sử dụng dược liệu ở dạng khô thì cần cắt thành từng đoạn nhỏ rồi đem phơi cho khô.

Cách bảo quản: Bảo quản dược liệu nơi thoáng mát, tránh cất trữ ở nơi ẩm ướt và nên cất trữ dược liệu khô trong bao bì, đậy kín bao bì sau mỗi lần sử dụng. Đối với dược liệu tươi, nên bảo quản trong ngăn mát của tủ lạnh và chỉ lưu trữ dược liệu trong khoảng 2 – 3 ngày trở lại.

Thành phần hóa học của cây bạc hà

Trong cây bạc hà có chứa các thành phần tinh dầu và hoạt chất sau:

  • Theo Trung Dược Học: Menthol, Menthone, Menthenone, Menthyl Acetate, Camphene, Limonene, Isomenthone, Pinene, Piperitone, Piperitenone, Pulegone, Rosmarinic acid, D – neomenthol, Ethyl – n – Amylketone,…
  • Theo Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam: Tinh dầu bạc hà, Menthol C10H19OH, Menton C19H18O,…
  • Theo Tài nguyên cây thuốc Việt Nam: Pinen, Myrcen, Limonen, P. Cymol, Cineol, Oetanol, Menthol, Menthyl Acetat, Pulegon, Piperiton, Piperiton Oxyd, Piperitenon Oxyd, Isomenthol, Sabinen

Tính vị – Quy kinh của dược liệu cây bạc hà

Tính vị:

  • Vị cay và tính mát (theo Trung Dược Đại Từ Điển)
  • Vị cay và tính ấm (theo Đông Dược Học Thiết Yếu)
  • Vị cay và tính mát (theo Trung Hoa Nhân Dân Cộng Hòa Quốc Dược Điển)
  • Vị cay, the, tính mát, có mùi thơm (theo Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển)
  • Vị cay và tính mát (theo Y Học Khải Nguyên)
  • Vị cay và tính lạnh (theo Y Lâm Toản Yếu)
  • Vị cay và tính ấm (theo Nam Dược Thần Hiệu)
  • Vị cay, tính ấm, không độc, hơi thơm (theo Dược Phẩm Vậng Yếu)

Quy kinh:

  • Kinh Phế và Can (theo Trung Dược Đại Từ Điển)
  • Kinh Phế và Can (theo Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển)
  • Kinh Phế và Can (theo Đông Dược Học Thiết Yếu)
  • Kinh Phế và Can (theo Trung Hoa Nhân Dân Cộng Hòa Quốc Dược Điển)
  • Kinh thủ thái âm Phế, thủ quyết âm Tâm bào (theo Thang Dịch Bản Thảo)
  • Kinh thủ thiếu âm Tâm, thủ thái âm Phế và túc quyết âm Can (theo Bản Thảo Cương Mục)
  • Kinh Phế, Tâm bào lạc, Can và Đởm (theo Bản Thảo Tân Biên)
  • Kinh Phế và Tâm (theo Dược Phẩm Vậng Yếu)

Tác dụng dược lý của cây bạc hà

Theo nền y học hiện đại

  • Có tác dụng kháng khuẩn: Nước sắc bạc hà có tác dụng ức chế virus Echo và Slmonella Typhoit;
  • Có tác dụng trên cơ trơn: Hai thành phần hoạt chất Menthol và Menthone có trong bạc hà có tác dụng ức chế thành ruột của thỏ. Tuy nhiên, thành phần Menthone lại có tác dụng mạnh hơn Menthol;
  • Thành phần tinh dầu bạc hà có tác dụng gây tê tại chỗ, áp dụng sử dụng cho các trường hợp đau dây thần kinh;
  • Có tác dụng sát khuẩn: Sử dụng cho các trường hợp ngứa ngáy, các bệnh về tai, mũi và họng;
  • Ức chế hệ hô hấp và tuần hoàn ở trẻ em ít tuổi, khi bôi vào mũi hoặc cổ họng có thể gây ra hiện tượng ức chế và dẫn đến hiện tượng ngừng thở, nghiêm trọng hơn là tim ngừng đập;
  • Có tác dụng gây hưng phấn, làm tăng bài tiết của tuyến mồ hôi và giúp nhiệt độ cơ thể bị hạ thấp;
  • Ức chế hệ thần kinh trung ương;
  • Kích thích tủy sống và gây tê liệt phản xạ;
  • Ngăn cản sự lên men trong ruột;
  • Có tác dụng kháng các loại vi khuẩn tả như: Vibrio Choreia Elto, Vibrio Choreia Inaba, Vibrio Choreia Ogawa,…;
  • Có tác dụng làm giãn mao mạch.

Theo nền y học cổ truyền

  • Khu phong, giảm đau, phát nhiệt, giải biểu (theo Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển);
  • Tán phong nhiệt, trị cảm do phong nhiệt, phong thấp mới phát, đau họng, lở miệng, da nổi mề đay mẩn ngứa, tức ngực, thanh đầu, thanh mắt (theo Trung Hoa Nhân Dân Cộng Hòa Quốc Dược Điển);
  • Trừ phong nhiệt, đau mắt đỏ, đau răng, đau họng do phong nhiệt, trị cảm do phong nhiệt, thanh đầu, thanh mắt, bệnh do thời tiết nóng sốt không ra mồ hôi, ban sởi không mọc ra được (theo Đông Dược Học Thiết Yếu);
  • Phát nhiệt, khu phong, giảm đau, thấu chẩn, tuyên độc (theo Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển);
  • Thanh nhiệt, hóa đờm, trị đau đầu do phong tà, tiêu tích thực (theo Nam Dược Thần Hiệu);
  • Trị thổ tả, ung nhọt, lở ngứa, hoắc loan, thương hàn, đau đầu (theo Trấn Nam Bản Thảo);
  • Trị cảm, phong đờm, đau đầu, thông các khớp (theo Bản Thảo Đồ Kinh).

Cách dùng và liều lượng sử dụng cây bạc hà

Cách dùng: Có thể sử dụng trực tiếp, sử dụng tinh dầu hoặc sắc để lấy nước dùng. Thông thường, cách dùng còn phụ thuộc vào từng đối tượng hoặc từng bệnh lý.

Liều dùng: Liều dùng thông thường là 4 – 8 gram bạc hà và dùng 0.06 – 0.6 ml tinh dầu bạc hà mỗi ngày.

Bạc hà và những bài thuốc cải thiện bệnh lý hiệu quả

Dưới đây là một số bài thuốc từ bạc hà, bạn đọc có thể tham khảo và lưu lại để sử dụng khi cần thiết:

1. Bài thuốc từ bạc hà trị đau tai

  • Chuẩn bị: Nắm lá bạc hà tươi.
  • Cách thực hiện: Đem lá bạc hà rửa sạch qua nhiều lần với nước sạch rồi giã nát, vắt lấy phần nước cốt. Nhỏ vào tai đau 3 – 5 giọt, không được nhúc nhích khoảng 5 phút để tinh chất của bạc hà thấm sâu vào trong lỗ tai.

– Trung Quốc Dân Gian Bách Thảo Lương Phương –

2. Bài thuốc sử dụng bạc hà chữa lành vết thương bị ong chích

  • Chuẩn bị: Lá bạc hà tươi.
  • Cách thực hiện: Mang một ít lá bạc hà tươi rửa sạch bằng nước sạch, sau đó đem giã nát rồi đắp trực tiếp lên vị trí bị ong đốt khoảng 7 – 10 phút.

– Trung Quốc Dân Gian Bách Thảo Lương Phương –

3. Bài thuốc sử dụng bạc hà trị chứng ngứa ngoài da

  • Chuẩn bị: Bạc hà và thuyền thái mỗi vị 30 gram.
  • Cách thực hiện: Đem hai nguyên liệu trên tán thành bột mịn, rồi đem cất trữ trong hũ thủy tinh có nắp đậy để sử dụng dần. Mỗi lần sử dụng 4 gram, dùng thuốc cùng với nước ấm và rượu pha loãng.

– Trung Quốc Dân Gian Bách Thảo Lương Phương –

4. Bài thuốc sử dụng bạc hà trị đau răng do phong hỏa

  • Chuẩn bị: Lá bạc hà, tổ ong và cúc hoa mỗi vị 10 gram cùng với 6 gram bạch chỉ và 2 gram hoa tiêu.
  • Cách thực hiện: Đem một thang thuốc trên sắc cùng với một lượng nước vừa đủ. Chắc lọc lấy phần nước cô đặc để sử dụng, có thể chia thành 2 phần nhỏ để sử dụng hết không ngày.

– Trung Quốc Dân Gian Bách Thảo Lương Phương –

5. Bài thuốc sử dụng bạc hà trị đau mắt, đau đầu do phong nhiệt

  • Chuẩn bị: 6 gram bạc hà cùng với tang diệp và cúc hoa mỗi vị 10 gram.
  • Cách thực hiện: Đem các vị thuốc trên sắc để lấy nước dùng. Dùng thuốc khi thuốc còn ấm.

– Trung Quốc Dân Gian Bách Thảo Lương Phương –

6. Bài thuốc từ bạc hà trị đau đầu, đau mắt đỏ, cổ họng sưng đau do bị phong nhiệt

  • Chuẩn bị: 4 gram bạc hà; cát cánh, phòng phong và cam thảo mỗi vị 8 gram cùng với kinh giới và cương tằm mỗi vị 12 gram.
  • Cách thực hiện: Sắc lấy nước uống để cải thiện bệnh lý. Dùng mỗi ngày một thang thuốc với những nguyên liệu trên.

– Tổng Phương Lục Vị Thang – Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách –

7. Bài thuốc từ bạc hà trị ban sởi giai đoạn đầu, da nổi mề đay, phong ngứa

  • Chuẩn bị: Bạc hà, cam thảo và thuyền thoái mỗi vị 4 gram cùng với 12 gram ngưu bàng tử.
  • Cách thực hiện: Đem những vị thuốc trên sắc cùng với một lượng nước vừa đủ. Tiến hành sắc cho đến khi lượng nước cô đặc lại còn phân nửa. Chia phần nước sắc được thành 2 phần nhỏ để sử dụng hết trong ngày.

8. Bài thuốc từ bạc hà trị sốt cao, mồ hôi không ra được, sợ nóng, miệng khát, bứt rứt, tối ngủ không ngon

  • Chuẩn bị: 20 gram bạc hà và 40 gram thạch cao (sống).
  • Cách thực hiện: Đem hai nguyên liệu trên tán thành bột mịn và cất trữ trong hũ thủy tinh có nắp đậy để sử dụng dần. Mỗi lần sử dụng 2 – 4 gram để uống cùng với nước nóng. Mỗi ngày sử dụng 3 lần vào mỗi buổi sáng, trưa và tối.

– Thạch Cao Bạc Hà Tán – Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách –

9. Bài thuốc từ bạc hà trị bệnh cảm giai đoạn đầu kèm phong nhiệt

  • Chuẩn bị: 8 gram bạc hà, 6 gram cam thảo, 12 gram thuyền thoái (bỏ chân) và 24 gram thạch cao.
  • Cách thực hiện: Sắc lấy nước dùng. Mỗi ngày một thang thuốc và dùng khi bệnh tình thuyên giảm hoàn toàn.

– Thanh Giải Thang – Trung Dược Học –

10. Bài thuốc sử dụng bạc hà trị chảy máu cam không cầm (Bản Sự Phương)

  • Chuẩn bị: Bạc hà tươi hoặc bạc hà khô.
  • Cách thực hiện: Đem phần bạc hà rửa sạch bằng nước sạch rồi chắt lọc lấy phần nước cốt. Hoặc sử dụng bạc hà khô sắc lấy nước chưng, thấm lấy nước vào miếng bông rồi nhét vào mũi.

11. Bài thuốc từ bạc hà trị bệnh lỵ ra máu (Phổ Tế Phương)

  • Chuẩn bị: Một nắm bạc hà.
  • Cách thực hiện: Sắc để lấy nước dùng.

12. Bài thuốc từ bạc hà trị mắt bị loét

  • Chuẩn bị: Bạc hà và gừng tươi.
  • Cách thực hiện: Bạc hà cần được rửa sạch nhiều lần với nước sạch để loại bỏ lớp bụi bẩn và tạp chất, sau đó đem ngâm cùng với nước gừng tươi và để qua đêm. Sau đó, đem sấy khô rồi tán thành bột mịn. Mỗi lần sử dụng 4 gram hòa cùng với nước ấm để rửa mắt. Kiên trì thực hiện cho đến khi bệnh tình lành hẳn.

– Minh Mục Kinh Nghiệm Phương –

13. Bài thuốc từ bạc hà giúp thanh phần trên, lợi hầu, hóa đờm, trị phong nhiệt

  • Chuẩn bị: Bạc hà khô.
  • Cách thực hiện: Đem bạc hà tán thành bột mịn. Thêm một ít mật rồi hoàn thành viên với kích thước bằng hạt nhãn. Mỗi lần sử dụng 1 viên để ngậm và nuốt trôi hoàn toàn.

– Giản Tiện Đơn Phương –

14. Bài thuốc sử dụng bạc hà trị lao hạch hoặc nhọt độc gây đau, nhọt vỡ mụn

  • Chuẩn bị: 20 – 30 gram bạc hà cùng với 10 trái tạp giáp và 200 ml rượu trắng.
  • Cách thực hiện: Tạo giáp cần được tách bỏ vỏ đen, tẩm cùng với giấm rồi đem nướng cho vàng sau đó tán thành bột mịn. Sau đó đem hai nguyên liệu ngâm cùng với 200 ml rượu trắng 3 ngày 3 đêm, rồi đem phơi khô. Lại tẩm thêm 3 đêm, sấy khô và tán thành bột mịn, thêm một ít nước để hoàn thành viên với kích thước mỗi viên bằng hạt ngô đồng. Mỗi lần sử dụng 20 viên để uống cùng với nước trước bữa ăn. Đối với trẻ nhỏ thì chỉ sử dụng 10 viên.

Các đối tượng nào không được sử dụng các bài thuốc từ cây bạc hà

Đối tượng bị ứng hay quá mẫn cảm với một số thành phần có trong bạc hà tuyệt đối không nên sử dụng, bởi việc sử dụng không đúng sẽ làm gia tăng sự ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Hoặc các đối tượng dưới đây cũng cần hết sức lưu ý khi sử dụng:

  • Người gầy yếu, suy nhược cơ thể
  • Trẻ nhỏ dưới 12 tháng tuổi
  • Đối tượng bị táo bón
  • Người bị huyết áp cao
  • Đối tượng mắc chứng nội thương, âm hư, biểu hư
  • Đối tượng âm hư gây ra sốt, ho, đổ mồ hôi trộm
  • Đối tượng mới bị ngứa
  • Bệnh mới khỏi
  • Bệnh nặng mới khỏi khi ăn vào thì ra mồ hôi không dứt

Bên cạnh đó, bạn không nên sử dụng dược liệu bạc hà quá nhiều, bởi việc sử dụng quá nhiều sẽ làm tổn thương đến Tâm và Can, hao âm, tổn dương.

Để việc sử dụng các bài thuốc từ dược liệu bạc hà không gặp phải gặp bất kỳ vấn đề nào, người bệnh nên tuân thủ cách dùng và liều lượng được gợi ý trong bài viết. Mặt khác, tham khảo ý kiến của giới chuyên môn để biết thêm những thông tin khác về dược liệu này.