Đừng chủ quan với những biến chứng nguy hiểm của sỏi thận

Sỏi thận 

Sỏi thận 

Sỏi thận là một loại bệnh xuất hiện khi muối và các chất khoáng trong nước tiểu lắng đọng ở thận và đường niệu quản. Các chất lắng đọng kết tinh lại với nhau tạo thành các tinh thể rắn, gọi là sỏi hay sạn thận, chủ yếu là tinh thể canxi. Kích thước của sỏi có thể tới vài cm.

Sỏi thận được tạo thành khi nồng độ chất khoáng trong nước tiểu tăng và lượng nước tiểu giảm. Nếu 1 trong 2 hoặc cả 2 yếu tố thuận lợi trên kéo dài nhiều ngày, sẽ có nguy cơ cao hình thành sỏi thận.

Với các sỏi có kích thước nhỏ, có thể được tống ra ngoài khi đi tiểu. Với sỏi có kích thước lớn di chuyển xuống ống niệu quản, bàng quang,…cọ xát làm tổn thương đường niệu hay tắc đường dẫn tiểu, sẽ gây ra những hậu quả khôn lường.

Đây là bệnh xảy ra khá phổ biến, đặc biệt ở quốc gia nhiệt đới như Việt Nam. Có khoảng 10% nam giới và 5% nữ giới mắc bệnh này trước 70 tuổi. Bệnh có nguy cơ tái phát cao ở những người có tiền sử mắc sỏi thận.

Sỏi thận là gì?

Sỏi thận là gì?

2. Nguyên nhân nào dẫn đến bệnh sỏi thận?

Thói quen sinh hoạt hằng ngày là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến bệnh sỏi thận. Một số thói quen có nguy cơ mắc bệnh cao như sau:

– Tùy tiện sử dụng thuốc: việc tùy ý sử dụng thuốc bừa bãi mà không theo chỉ dẫn của bác sĩ có thể dẫn đến bệnh sỏi thận. Lạm dụng thuốc kháng sinh kéo dài làm tăng nguy cơ mắc bệnh. Một số nhóm kháng sinh có thể kể đến: Penicillin, Cephalosporin,…

– Uống ít nước: lượng nước đưa vào cơ thể ít, gây ảnh hưởng đến chức năng lọc của thận. Điều này làm cho nước tiểu đậm đặc, nồng độ ion và muối khoáng cao, tạo điều kiện thuận lợi để hình thành sỏi.

– Chế độ ăn uống bất hợp lý: thói quen ăn mặn, nhiều dầu mỡ thường xuyên là tăng thể tích tuần hoàn, các chất khoáng lọc qua thận nhiều hơn làm tăng nguy cơ mắc bệnh. Ngoài ra, chế độ ăn chứa nhiều gốc muối ở một số thực phẩm (rau cải, cần tây, rau muống,…) cũng là nguyên nhân dẫn đến sỏi thận.

– Mất ngủ kéo dài: khi bạn ngủ, các mô thận sẽ tự tái tạo tổn thương. Do đó, khi mất ngủ kéo dài gây ảnh hưởng đến chức năng này của thận, lâu dần sẽ gây ra sỏi thận.

Mất ngủ kéo dài có thể dẫn đến sỏi thận

Mất ngủ kéo dài có thể dẫn đến sỏi thận

– Nhịn ăn sáng: dịch mật tiết ra từ túi mật, đóng vai trò quan trọng trong việc tiêu hóa thức ăn. Đặc biệt là vào buổi sáng, cơ thể cần cung cấp nhiều năng lượng sau một đêm ngủ dài. Vì vậy, nếu nhịn ăn sáng, dịch mật sẽ bị tích tụ ở túi mật và đường ruột, dẫn đến sỏi thận.

– Nhịn tiểu: việc nhịn tiểu thường xuyên làm cho các chất khoáng không được thải ra ngoài mà bị lắng đọng tại thận. Khi lượng canxi tích tụ đủ lớn sẽ hình thành sỏi thận.

Ngoài nguyên nhân do chế độ sinh hoạt bất hợp lý, sỏi thận còn có thể do dị tật bẩm sinh đường tiết niệu gây cản trở đường niệu, nhiễm trùng đường tiết niệu – sinh dục,…

– Đau lưng, đau mạn sườn phía dưới: khi sỏi hình thành và di chuyển, cọ xát làm tổn thương đường niệu quản, sẽ xuất hiện đau ở lưng. Cơn đau có thể lan tỏa xuống bụng dưới, mạn sườn và bắp đùi.

Đau lưng là một trong các triệu chứng của sỏi thận

Đau lưng là một trong các triệu chứng của sỏi thận

– Đau khi đi tiểu, tiểu khó và buốt: sỏi di chuyển từ niệu quản tới bàng quang hoặc tới niệu đạo gây đau và buốt.

– Tiểu ra máu: đây là tổn thương phổ biến xảy ra khi bị sỏi thận, do sỏi di chuyển cọ xát vào thành của ống dẫn. Tùy vào mức độ tổn thương mà có thể quan sát máu ở nước tiểu bằng mắt thường hay phải dùng kính hiển vi.

– Tiểu dắt, tiểu són: khi sỏi làm tắc đường dẫn tiểu, bệnh nhân sẽ buồn đi tiểu nhiều lần, nhưng lượng nước tiểu rất ít. Đặc biệt, khi sỏi ở niệu quản cản trở nước tiểu xuống bàng quang, ứ tại thận, sẽ gây ra những cơn đau quặn thận.

– Buồn nôn và nôn: do ảnh hưởng của sỏi tới thần kinh vùng bụng, gây tác động đến hệ tiêu hóa, làm cho người bệnh cảm giác buồn nôn và nôn.

– Sốt và ớn lạnh: khi sỏi di chuyển gây tổn thương đường tiết niệu, ứ đọng nước tiểu, những điều này rất dễ dẫn đến nhiễm trùng đường tiết niệu.

4.1 Chẩn đoán

Các phương pháp được sử dụng hiện nay để chẩn đoán bệnh:

– Khám lâm sàng, xét nghiệm nước tiểu.

– Chụp X – quang phát hiện sỏi.

– Siêu âm ổ bụng phát hiện sỏi và các tổn thương ở đường tiết niệu.

– Chụp cắt lớp vi tính phát hiện sỏi và các tổn thương.

– Xét nghiệm X – quang chụp thận thuốc tĩnh mạch UIV.

4.2 Điều trị

– Điều trị ngoại khoa:

Khi sỏi quá lớn gây ra các tổn thương và ảnh hưởng nghiêm trọng tới người bệnh, các bác sĩ sẽ cân nhắc điều trị ngoại khoa, phẫu thuật lấy sỏi ra ngoài. Một số phương pháp hiện đại hiện nay: nội soi tán sỏi qua da, tán sỏi nội soi, mổ nội soi,…

Tán sỏi nội soi

Tán sỏi nội soi

– Điều trị nội soi:

Với những sỏi có kích thước nhỏ hoặc giai đoạn đầu của bệnh, các bác sĩ sẽ cân nhắc điều trị nội khoa. Mục đích là hỗ trợ, tạo điều kiện để bệnh nhân tiểu ra sỏi. Bệnh nhân sẽ dùng thuốc có tác dụng: tăng khả năng bào mòn, làm giảm kích thước sỏi, tăng lượng nước tiểu giúp sỏi ra ngoài dễ dàng hơn, chống viêm, chống nhiễm khuẩn, dự phòng các biến chứng. Đây được coi là phương pháp an toàn, phù hợp với đa số người bệnh, và mang lại hiệu quả điều trị cao.

Để phòng ngừa sỏi thận và các biến chứng của nó, chúng ta cần:

– Uống đủ nước: 2 – 3l mỗi ngày để có một cơ thể khỏe mạnh.

– Chế độ ăn ít muối, ít dầu mỡ.

– Hạn chế sử dụng thực phẩm làm tăng nguy cơ tạo sỏi như dâu tây, trà đá, soda,..

– Không nhịn tiểu.

– Ngủ đủ giấc, ăn sáng đầy đủ.

– Duy trì trọng lượng cơ thể hợp lý.

Uống nhiều nước giúp phòng ngừa sỏi thận hiệu quả

Uống nhiều nước giúp phòng ngừa sỏi thận hiệu quả

Sỏi thận là căn bệnh khá phổ biến trong xã hội hiện đại ngày nay, bệnh tiến triển âm thầm khiến cho người bệnh khó phát hiện ra. Nếu không được phát hiện và chữa trị kịp thời, biến chứng của bệnh là vô cùng nguy hiểm. Vì vậy, cần thiết phải  trang bị các kiến thức về sỏi thận cho mỗi người để có thể phòng bệnh một cách hiệu quả.



Sỏi thận là bệnh khá phổ biến, nhưng nếu không điều trị kịp thời có thể dẫn đến biến chứng khôn lường. Bệnh sỏi thận có nguy hiểm không? Dấu hiệu nhận biết?