99% dùng sai thuốc Medisamin Tab500mg gây hậu quả khó lường

Thuốc Medisamin Tab.50mg là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Công ty cổ phần dược TW Mediplantex – Việt Nam.

Quy cách đóng gói

Hộp 10 vỉ x 10 viên.

Dạng bào chế 

Viên nén dài bao phim.

Thành phần

Thuốc Medisamin Tab.500mg chứa các thành phần sau:

– Acid Tranexamic 500mg.

– Tá dược vừa đủ 1 viên.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng hoạt chất Acid Tranexamic trong công thức

Acid Tranexamic thuộc nhóm dẫn chất tổng hợp của α-acid amin Lysine, có hoạt tính chống tiêu Fibrin do ngăn cản quá trình gắn Plasminogen và Plasmin gắn vào Fibrin. Tuy nhiên tác dụng ức chế trực tiếp Plasmin yếu, chủ yếu là ngăn cản sự tạo thành Plasmin thông qua ức chế chuyển Plasminogen thành Plasmin.

Thuốc có tác dụng ngăn cản nút cầm máu bị hòa tan, làm giảm sự giáng hóa Fibrin tự nhiên, ổn định cục máu đông.

Chỉ định

Thuốc được sử dụng trong trường hợp:

– Phòng ngừa và điều trị chảy máu do tiêu Fibrin quá mức khi thực hiện:

+ Nhổ răng trên bệnh nhân ưa chảy máu.

+ Phẫu thuật tuyến tiền liệt.

+ Cắt bỏ cổ tử cung.

+ Phẫu thuật bàng quang.

– Hành kinh kéo dài nguyên phát.

– Phù mạch di truyền.

– Chảy máu do làm dụng thuốc làm tiêu sợi huyết.

Cách dùng

Cách sử dụng

– Uống trước hoặc sau bữa ăn.

– Nuốt cả viên thuốc, không nhai hay bẻ thuốc.

Liều dùng

Người lớn.

– Phòng ngừa và điều trị chảy máu do tiêu Fibrin quá mức: Uống 15 – 25mg/kg x 2 – 4 lần/ngày.

– Nhổ răng trên bệnh nhân ưa chảy máu:

+ Uống 25mg/kg x 3 – 4 lần/ngày.

+ Uống bắt đầu từ 1 ngày trước khi tiến hành phẫu thuật, sử dụng trong vòng 2 – 8 ngày.

– Hành kinh kéo dài:

+ Bắt đầu uống từ ngày đầu tiên đến ngày thứ tư chu kỳ kinh nguyệt với liều 2 viên x 3 lần/ngày.

+ Liều tối đa có thể lên tới 4g/ngày.

– Phù mạch di truyền: Uống 2 – 3 viên x 2 – 3 lần/ngày.

– Chảy máu cam: Uống 2 viên x 3 lần/ngày trong 7 ngày.

Trẻ em.

Liều hằng ngày 25mg/kg x 2 – 3 lần/ngày. Có thể điều chỉnh liều theo chỉ định của bác sĩ.

Người cao tuổi và bệnh nhân suy thận.

– Điều chỉnh liều phụ thuộc vào độ thanh thải Creatinin hoặc nồng độ Creatinin trong huyết thanh.

– Dựa vào độ thanh thải Creatinin:

+ Độ thanh thải Creatinin từ 50 – 80ml/phút: giảm 50% liều dùng hằng ngày.

+ Độ thanh thải Creatinin từ 10 – 50ml/phút: giảm 75% liều dùng hằng ngày.

+ Độ thanh thải Creatinin < 10ml/phút: giảm 90% liều dùng hằng ngày.

– Dựa vào nồng độ Creatinin trong huyết thanh (SCC):

+ Chỉ số SCC từ 120 – 250micromol/L: Uống 15mg/kg x 2 lần/ngày.

+ Chỉ số SCC từ 250 – 500micromol/L: Uống 15mg/kg x 1 lần/ngày.

+ Chỉ số SCC > 500micromol/L: Uống 15mg/kg x 1 lần trong 2 ngày hoặc 7,5mg/kg x 1 lần/ngày.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

Khi quên liều: Uống lại ngay khi nhớ ra. Nếu đã gần thời điểm uống liều tiếp theo thì bỏ qua và sử dụng liều sau như bình thường. Không sử dụng gấp đôi liều để bù liều đã quên, có thể gây hiện tượng quá liều nguy hiểm.

Khi quá liều:

– Có thể dẫn đến các triệu chứng ngoài ý muốn như:

+ Buồn nôn, nôn.

+ Tụt huyết áp thế đứng.

– Hiện nay chưa có thuốc giải độc Acid Tranexamic. Do đó, đưa ngay bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất để được điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.

Chống chỉ định

Không sử dụng thuốc trong các trường hợp sau:

– Người quá mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

– Nguy cơ huyết khối hoặc tiền sử mắc bệnh huyết khối gây tắc mạch như tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim,…

– Rối loạn sắc giác (mù màu), chảy máu dưới màng nhện.

– Bệnh nhân suy thận nặng

Tác dụng không mong muốn

– Thường gặp các tác dụng phụ về rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy. Các triệu chứng này sẽ giảm khi giảm liều.

– Ngoài ra các tác dụng ngoài ý muốn khác cũng đã được báo cáo trong quá trình sử dụng thuốc:

+ Tim mạch: Tụt huyết áp, huyết khối gây tắc mạch.

+ Não bộ: Đau đầu, chóng mặt, tràn dịch não, nhồi máu não,…

+ Huyết học: Rối loạn đông máu, bất thường thời gian đông máu, tiểu cầu giảm.

+ Thị giác: Mù màu, thị lực giảm,…

+ Da: phát ban da.

Hãy thông báo ngay với bác sĩ những ảnh hưởng bất lợi gặp phải trong quá trình sử dụng thuốc để được tư vấn hợp lý.

Tương tác thuốc

Tương tác có thể xảy ra khi phối hợp thuốc Medisamin Tab.500mg với các thuốc khác và đồ uống:

– Thuốc tránh thai nội tiết tố làm tăng nguy cơ hình thành cục máu đông, có thể dẫn đến các tình trạng nghiêm trọng như đột quỵ, suy tim, suy thận,…Các triệu chứng xuất hiện khi sử dụng phối hợp là đau ngực, ho ra máu, tiểu tiện ra máu, mất thị lực đột ngột, sưng đau chi,…

– Carfilzomib phối hợp với Acid Tranexamic gây tăng nguy cơ đông máu nguy hiểm. Nguy cơ này tăng lên theo độ tuổi, người hút thuốc lá, huyết áp cao hoặc Cholesterol máu cao.

– Ospemifene, Raloxifene, Tretinoin, Toremifene,… đều làm tăng nguy cơ hình thành huyết khối nguy hiểm khi dùng phối hợp.

– Các báo cáo tương tác trên vẫn chưa được đầy đủ. Vì vậy, cần thông báo ngay với bác sĩ những thuốc đang sử dụng để được điều chỉnh hợp lý.

Lưu ý khi sử dụng và cách bảo quản

Đối với phụ nữ có thai và đang cho con bú

– Thuốc có khả năng vượt qua được hàng rào nhau thai. Thí nghiệm trên động vật đã cho thấy nguy cơ gây quái thai. Tuy nhiên, các thông tin về ảnh hưởng bất lợi trên phụ nữ có thai vẫn chưa được thiết lập đầy đủ. Do đó, để an toàn chỉ sử dụng thuốc trên nhóm đối tượng này khi thật sự cần thiết.

– Thuốc được tìm thấy trong sữa mẹ nhưng nồng độ rất thấp (chỉ khoảng 1% nồng độ trong máu mẹ). Tuy vậy những tác dụng ngoài ý muốn trên trẻ bú mẹ vẫn có thể xảy ra. Do đó, cần thận trọng sử dụng thuốc trên phụ nữ cho con bú.

Đối với người lái xe và vận hành máy móc

Đã có số hiếm bệnh nhân gặp tình trạng buồn ngủ trong quá trình sử dụng thuốc được báo cáo, gây bất lợi lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Vậy nên cẩn trọng sử dụng thuốc trên nhóm đối tượng này.

Bảo quản

– Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh nắng, nhiệt độ < 30℃.

– Để thuốc tránh xa tầm tay trẻ nhỏ.

Thuốc Medisamin Tab.500mg giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Hiện nay, các cơ sở bán lẻ thuốc trên toàn quốc đã được phép lưu hành thuốc với giá dao động khoảng 290.000 đồng – 300.000 đồng/1hộp.

Hãy liên hệ với chúng tôi qua số hotline để mua được thuốc chính hãng và giá cả hợp lý.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Ưu điểm

– Thuốc dạng viên nén sử dụng thuận tiện, bảo quản được lâu, dễ dàng vận chuyển.

– Thuốc hấp thu nhanh, sinh khả dụng cao, phổ tác dụng rộng.

– Giá cả hợp lý.

Nhược điểm

– Nuốt cả viên, không được bẻ hay nhai gây khó khăn cho người cao tuổi và trẻ em dưới 6 tuổi.

– Xảy ra nhiều tương tác nguy hiểm với và thuốc khác.

– Uống nhiều lần trong ngày, dễ gây quên liều.

– Cần theo dõi chặt chẽ khi sử dụng trên phụ nữ có thai và cho con bú.

Thuốc Medisamin Tab.500mg dùng phòng và điều trị chảy máu quá mức, rong kinh, phù mạch di truyền, chảy máu do lạm dụng thuốc chống đông máu. Giá thuốc bao nhiêu