Lipofundin 10% - Giải pháp cho dinh dưỡng đường tĩnh mạch

Thuốc Lipofundin 10% 250ml là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Công ty TNHH B. Braun – Việt Nam.

Quy cách đóng gói

Mỗi chai 250ml

Dạng bào chế

Nhũ tương tiêm truyền.

Thành phần

Thành phần có trong 100ml Lipofundin:

– Hoạt chất:

+  Dầu đậu tương, tinh luyện 5,0g

+ Các triglyceride chuỗi mạch trung bình (MCT) 5,0g 

– Hàm lượng acid béo thiết yếu: 

+ Acid linoleic 24,0 – 29,0 g/l

+ Acid alpha-linoleic 2,5 – 5,5 g/l 

– Tá dược: Glycerol, lecithin, trứng, all-rac-alpha-tocopherol, natri oleat và nước cất pha tiêm.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của các thành phần chính trong công thức

– Lipofundin là nhũ tương chứa hỗn hợp nhiều thành phần, nó cung cấp năng lượng và acid béo không no thiết yếu cho những bệnh nhân cần nuôi dưỡng bằng đường tĩnh mạch. Cụ thể tác dụng của từng thành phần như sau:

– Triglyceride chuỗi trung bình (MCT): là nguồn cung cấp năng lượng cho cơ thể, đặc biệt trong những trường hợp sự oxy hóa của LCT bị suy giảm như thiếu hụt carnitine hay giảm hoạt động của enzym carnitine palmitoyl transferase, men lipase lipoprotein.

– Triglyceride chuỗi dài – dầu đậu tương (LCT): cung cấp acid béo không bão hoà để phòng bệnh và điều trị thiếu hụt acid béo thiết yếu và chỉ dùng làm nguồn năng lượng như một chức năng phụ.

Chỉ định

Thuốc được sử dụng trong các trường hợp sau:

– Cung cấp năng lượng cho bệnh nhân nuôi ăn qua đường tĩnh mạch bởi thành phần lipid sử dụng sẵn có (MCT).

– Cung cấp các acid béo thiết yếu.

Cách dùng

Cách sử dụng

– Tiêm truyền tĩnh mạch.

– Có thể sử dụng đồng thời với các dung dịch acid amin và carbohydrate bằng cách đặt cầu nối chữ Y hoặc đầu nối thông càng gần bệnh nhân càng tốt. 

– Chú ý: 

+ Không được tiêm truyền nếu nhũ dịch bị tách lớp.

+ Nhũ tương Lipofundin được đựng trong chai thủy tinh dùng một lần. Nếu không dùng hết, phần còn lại phải hủy bỏ để tránh nhiễm khuẩn.

Liều dùng

Liều dùng tuỳ thuộc vào yêu cầu năng lượng. Cụ thể như sau:

– Người lớn: 

+ Liều thông thường: 0,7-1,5 g lipid/kg mỗi ngày. Không được vượt quá liều tối đa là 2,0 g lipid/kg/ngày. 

+ Trường hợp nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch dài hạn ở nhà (> 6 tháng) hoặc mắc hội chứng ruột ngắn: liều không được quá 1,0 g/kg/ngày. 

+ Bệnh nhân 70 kg: liều 2,0 g/kg/ngày tương đương với liều Lipofundin tối đa 1400 ml/ngày.

– Trẻ em: Tăng dần lượng lipid đưa vào cơ thể trong khoảng 0,5 – 1,0 g/kg/ngày.

– Trẻ sơ sinh và trẻ tập đi: không được vượt quá liều 3,0 (tối đa 4,0) g/kg/ngày đối với lipid, truyền liên tục trong 24 giờ.

– Trẻ em và trẻ vị thành niên: không vượt quá liều lipid là 2,0-3,0 g/kg/ngày.

Tốc độ truyền

Tốc độ truyền thấp nhất có thể. Trong 15 phút đầu tiên, tốc độ truyền chỉ nên bằng 50% tốc độ truyền tối đa. Trong đó, tốc độ truyền tối đa đối với từng đối tượng như sau:

– Người lớn:

+ Thông thường: 0,15 g/kg/giờ đối với lipid.

+ Bệnh nhân 70 kg: 10,5 g/giờ tương đương với 105ml/giờ.

– Trẻ sơ sinh và trẻ tập đi: 0,17 g/kg/giờ đối với lipid. 

– Trẻ em và trẻ vị thành niên: 0,13 g/kg/giờ đối với lipid. 

Phải theo dõi bệnh nhân chặt chẽ xem có xuất hiện phản ứng bất lợi hay không.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

– Triệu chứng khi quá liều thuốc: Có thể bị tăng lipid máu, nhiễm toan chuyển hoá, hội chứng quá tải chất béo.

– Xử trí: 

+ Ngưng truyền ngay khi có dấu hiệu quá liều. 

+ Các biện pháp trị liệu khác sẽ phụ thuộc vào các triệu chứng cụ thể và mức độ nghiêm trọng. 

+ Sau khi các triệu chứng đã giảm: truyền dịch được khuyến cáo, nên tăng dần tốc độ truyền có giám sát phù hợp.

Chống chỉ định

Thuốc không được dùng cho các bệnh nhân:

– Quá mẫn với protein trứng hoặc đậu tương, các sản phẩm từ đậu tương hoặc đậu phộng hoặc với bất kỳ hoạt chất hay tá dược nào.

– Tăng lipid máu nặng.

– Rối loạn đông máu nặng.

– Suy gan nặng.

– Ứ mật trong gan.

– Suy thận nặng không có liệu pháp thay thế thận.

– Hiện tượng nghẽn mạch huyết khối cấp tính.

– Nghẽn mạch do mỡ.

– Xuất huyết tạng tăng nặng.

– Nhiễm toan chuyển hóa.

Chống chỉ định chung đối với nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch bao gồm:

– Tình trạng chuyển hóa không ổn định (hôn mê không rõ nguyên nhân, hội chứng sau xâm lấn nặng, nhiễm khuẩn huyết nặng).

– Tình trạng tuần hoàn không ổn định nguy cơ đe dọa tính mạng.

– Giai đoạn cấp tính của nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ.

– Rối loạn cân bằng thể dịch và điện giải không điều chỉnh được (giảm kali huyết và mất nước nhược trương.

– Suy tim mất bù.

– Phù phổi cấp tính.

Tác dụng không mong muốn

Khi truyền Lipofundin 10%, bệnh nhân có thể gặp các tác dụng không mong muốn sau:

– Tức thì: khó thở, tím tái, phản ứng dị ứng, gia tăng lipid máu, tăng đông máu, nôn mửa, nhức đầu, gia tăng thân nhiệt, run, đổ mồ hôi, đau lưng.

 -Phản ứng muộn: gan to, vàng da do thuyên tắc trung tâm tiểu thùy, lách to, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, thay đổi chức năng gan và hội chứng quá tải.

Các tác dụng phụ trên được báo cáo với tần suất thấp. Nếu xảy ra phản ứng bất lợi, phải ngưng truyền nếu cần hoặc tiếp tục ở liều thấp hơn. Nếu bắt đầu truyền lại, phải theo dõi bệnh nhân cẩn thận, nhất là vào lúc đầu khi dùng, và phải xác định triglyceridee huyết thanh ở những khoảng thời gian ngắn.

Tương tác thuốc

Khi dùng đồng thời với Heparin có thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc, hoặc các dẫn xuất của Coumarin ảnh hưởng đến tình trạng đông máu của bệnh nhân. 

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

– Phụ nữ có thai: dữ liệu hiện nay trên đối tượng này còn hạn chế, chỉ sử dụng khi thực sự cần thiết theo chỉ dẫn của bác sĩ.

– Bà mẹ cho con bú: Lipofundin và các chất chuyển hóa của nó được tiết vào sữa mẹ. Tuy nhiên ở liều điều trị không có tác động đối với trẻ sơ sinh bú mẹ. Nhìn chung, các bà mẹ nhận dinh dưỡng qua đường tĩnh mạch không nên cho con bú.

Sử dụng trên người cao tuổi

Cần thận trọng ở bệnh nhân cao tuổi có các bệnh mắc kèm như suy tim hoặc suy giảm chức năng thận.

Người lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không có ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc nên có thể sử dụng trên đối tượng này.

Các đối tượng khác cần chú ý

Đặc biệt chú ý sử dụng Lipofundin trên các bệnh nhân bị suy giảm chức năng chuyển hóa lipid như suy thận, bệnh tiểu đường, viêm tụy, suy giảm chức năng gan, suy giáp (có tăng triglyceride máu) và nhiễm khuẩn huyết.

Nếu sử dụng thuốc phải theo dõi mức triglyceride huyết thanh và điều chỉnh liều theo mức dung nạp chuyển hóa. 

Điều kiện bảo quản

– Nhiệt độ không quá 25oC.

– Không để đông lạnh.

– Để trong thùng carton để tránh ánh sáng.

Nhũ tương tiêm truyền Lipofundin 10% giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Hiện nay, thuốc đang được bán nhiều trên thị trường. Nếu bạn đang muốn có một sản phẩm chính hãng, chất lượng tốt, giá cả phải chăng hãy liên hệ với chúng tôi để có sự lựa chọn tốt nhất.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Ưu điểm

– Cung cấp năng lượng bằng lipid và acid béo nuôi dưỡng toàn thân.

– Ít tác dụng không mong muốn.

Nhược điểm

– Sử dụng nhũ tương béo chỉ nhằm mục đích cung cấp năng lượng có thể gây ra tình trạng nhiễm acid do chuyển hóa.

– Phải theo chỉ định bác sĩ và quá trình tiêm truyền phải được theo dõi chặt chẽ bởi nhân viên y tế.

– Chưa có nghiên cứu đầy đủ trên phụ nữ có thai.

Thuốc Lipofundin 10% là nhũ tương nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch. Thuốc được dùng để cung cấp năng lượng và cơ acid béo thiết yếu cho bệnh nhân.