Lợi ích vượt trội của thuốc Nitromint 2,6mg mà ít ai biết

Thuốc Nitromint 2,6mg là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Egis Pharma., Ltd – Hungary

Quy cách đóng gói

Hộp 3 vỉ x 10 viên.

Dạng bào chế 

Viên nén giải phóng chậm.

Thành phần

Mỗi viên thuốc chứa thành phần sau:

– Nitroglycerin 2,6mg.

– Tá dược vừa đủ 1 viên.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của Nitroglycerin

– Sau khi hấp thu vào máu, Nitroglycerin sẽ chuyển hóa thành chất chứa gốc Oxyd Nitric (NO) nhờ Cysterin và Glutathion – S – reductase. NO hoạt động theo cơ chế:

– Gắn vào nhóm Thiol tạo Nitrosothiol, dẫn đến kích hoạt Guanylat Cyclase, xúc tác Guanosin Triphosphat chuyển thành Guanosin 3’,5’ Monophosphat vòng (GMPc).

– GMPc tác động lên các sợi cơ thành mạch làm ức chế Myosin liên kết với actin, dẫn đến giãn mạch.

– Thuốc còn có tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu.

Chỉ định

Thuốc được kê đơn nhằm mục đích:

– Điều trị bệnh động mạch vành và phòng ngừa cơn đau thắt ngực.

– Điều trị hỗ trợ suy tim sung huyết.

Cách dùng

Cách sử dụng

– Thời điểm dùng: Buổi sáng và đầu giờ chiều. Nếu cơn đau chủ yếu xảy ra ban đêm thì uống vào buổi sáng và trước khi đi ngủ.

– Nên sử dụng thuốc trước bữa ăn.

– Nuốt cả viên với 1 ít nước, không nhai, bẻ hay phá vỡ cấu trúc của thuốc.

Liều dùng

– Liều khởi đầu: 1 viên/lần x 1 lần/ngày.

– Có thể tăng liều lên 2 – 3 viên/lần x 2 lần/ngày.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

Khi quên liều:

– Dùng lại liều đã quên càng sớm càng tốt. Bỏ qua nếu đã gần thời điểm uống liều tiếp theo.

– Vẫn sử dụng liều kế tiếp theo đúng kế hoạch đã định.

– Tuyệt đối không bù liều bằng cách gộp 2 liều với nhau, gây tình trạng quá liều sẽ nguy hiểm.

Khi quá liều:

– Tùy theo mức độ quá liều mà có thể xuất hiện các phản ứng bất lợi như:

+ Tụt huyết áp, trụy mạch, ngất.

+ Nhức đầu, mệt mỏi, lẫn lộn, ngủ lịm, chóng mặt,…

+ Khó thở, tím tái, co giật.

+ Tăng áp lực nội sọ.

+ Tăng mức Methaemoglobin.

– Theo dõi biểu hiện của người bệnh, đưa ngay đến cơ sở y tế gần nhất nếu thấy xuất hiện dấu hiệu ngộ độc thuốc.

Chống chỉ định

Không sử dụng cho các đối tượng sau:

– Quá mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

– Huyết áp thấp (Huyết áp tâm thu < 90mmHg).

– Sốc, trụy tim mạch.

– Nhồi máu cơ tim cấp kèm theo áp lực bơm đẩy thấp.

– Giảm thể tích máu.

– Bệnh cơ tim phì đại, tắc nghẽn.

– Sốc do tim, ngoại trừ tâm thất trái có áp lực cuối kỳ tâm trương được đảm bảo thích hợp bằng các thuốc gây lực co cơ dương hay nhờ bóng bơm trong động mạch chủ.

– Hẹp van 2 lá và van 3 lá.

– Chèn ép màng ngoài tim, viêm màng ngoài tim thất.

– Chấn thương sọ não, xuất huyết trong sọ hay các tình trạng tăng áp lực trong sọ khác.

– Thiếu máu nặng.

– Rối loạn tuần hoàn khi đứng.

– Glocom góc hẹp.

– Phối hợp với các thuốc ức chế men Phosphodiesterase.

Tác dụng không mong muốn

Trong quá trình sử dụng, thuốc có thể gây ra các tác dụng phụ như:

– Nhức đầu, tụt huyết áp, choáng váng, tăng nhịp tim.

– Buồn nôn, nôn.

– Đỏ bừng mặt, bồn chồn, hồi hộp.

– Phản ứng dị ứng trên da.

– Trụy mạch, nhịp tim chậm.

– Phù mắt cá chân.

Liên hệ ngay bác sĩ nếu thấy xuất hiện bất cứ tác dụng ngoài ý muốn do dùng thuốc.

Tương tác thuốc

Sử dụng chung với các chế phẩm khác có thể xảy ra các tương tác sau:

– Thuốc ức chế Phosphodiesterase-5 (PDE5) có thể làm hạ huyết áp quá mức, thậm chí dẫn đến trụy tim mạch. Tăng nguy cơ xuất hiện các tác dụng phụ như chóng mặt, choáng váng, ngất xỉu, đau đầu, đỏ bừng, tim đập nhanh,…

– Prilocaine, Natri nitrit phối hợp với Nitroglycerin sẽ làm tăng tỷ lệ mắc bệnh Methemoglobin huyết, dẫn đến tình trạng thiếu oxy trong các mô và cơ quan quan trọng, giảm khả năng vận chuyển oxy của máu.

– Việc phối hợp với Riociguat có thể gây tụt huyết áp quá mức, ngất xỉu và đau ngực.

Liệt kê ngay với bác sĩ những thuốc đang sử dụng để được cân nhắc điều chỉnh hợp lý.

Lưu ý khi sử dụng và cách bảo quản

Đối với phụ nữ có thai và đang cho con bú

Các dữ liệu tiền lâm sàng đã chỉ ra khả năng gây đột biến và quái thai. Tuy nhiên, không có đầy đủ bằng chứng trên người về nguy cơ có hại của thuốc đối với thai nhi và trẻ bú mẹ. Vậy nên, không dùng thuốc trong giai đoạn này, trừ khi thật sự cần thiết.

Đối với người lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể gây ra các tác dụng phụ đau đầu, chóng mặt,… ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Bảo quản

– Để ở nơi thoáng mát, khô ráo, tránh ánh nắng trực tiếp.

– Nhiệt độ phòng < 30℃.

Thuốc Nitromint 2,6mg giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Thuốc trên thị trường đang được bày bán với giá khoảng 150.000 đồng/hộp. Có thể mua tại các cơ sở bán lẻ thuốc trên toàn quốc. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi theo số hotline để được cung cấp hàng đảm bảo chất lượng mà giá cả hợp lý.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Ưu điểm

– Việc dùng thuốc lâu dài còn có lợi cho sự phân bố máu đến các vùng dưới nội tâm mạc, giúp phát triển tuần hoàn bàng hệ.

Không chỉ giúp cải thiện tiền gánh mà thuốc còn có khả năng làm giảm hậu gánh, tạo – điều kiện cho tim tống máu tốt hơn.

Nhược điểm

– Dùng kéo dài dễ gây ra hiện tượng “nhờn thuốc”.

– Không được sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú.

– Chống chỉ định sử dụng trên nhiều đối tượng.

Thuốc Nitromint 2,6mg điều trị bệnh động mạch vành, suy tim sung huyết và phòng ngừa cơn đau thắt ngực. Uống thời điểm nào? Thuốc mua ở đâu? Giá bao nhiêu?