Lý do thuốc Exforge HCT 10mg/160mg/12,5mg luôn được tin dùng?

Thuốc Exforge HCT 10mg/160mg/12,5mg là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Novartis Pharma Stein AG – Thụy Sĩ.

Quy cách đóng gói

Mỗi hộp 4 vỉ, mỗi vỉ 7 viên.

Dạng bào chế

Viên nén bao phim.

Thành phần

Mỗi viên có thành phần:

– Amlodipin Besylat tương đương Amlodipin 10mg.

– Valsartan 160mg.

– Hydrochlorothiazide 12,5mg.

– Tá dược (Cellulose vi tinh thể, Crospovidone, Silic, Magnesi stearat, Hypromellose, Macrogol 4000, bột Talc, oxit sắt màu vàng) vừa đủ 1 viên.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của các thành phần chính

– Amlodipin:

+ Ngăn chặn dòng ion Canxi vào cơ tim hay cơ trơn thành mạch. Từ đó làm giãn cơ, giảm tính đàn hồi của mạch máu, dẫn đến hạ huyết áp.

+ Amlodipin làm hạ huyết áp ở tư thế nằm ngửa hoặc đứng mà ít gây ảnh hưởng đến nhịp tim và nồng độ Catecholamine máu.

+ Ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường, Amlodipin làm tăng tốc độ lọc và lượng huyết tương qua thận, đồng thời giảm tính đàn hồi của mạch máu thận.

+ Có tác dụng trên cơn đau thắt ngực, bệnh động mạch vành.

– Valsartan:

+ Là chất đối kháng Angiotensin II tác động lên thụ thể AT1, làm tăng nồng độ trong máu của Angiotensin II.

+ Giúp hạ huyết áp mà không làm ảnh hưởng đến nhịp tim.

+ Không ức chế men chuyển Angiotensin, không liên kết với các thụ thể Hormon hay chặn các kênh ion liên quan đến việc điều hòa tim mạch.

+ Có hiệu quả trong điều trị suy tim mạn tính, giảm tỷ lệ tử vong ở người bị nhồi máu cơ tim.

– Hydrochlorothiazide: Là chất lợi tiểu chủ yếu tác động vào ống lượn xa của thận. Thông qua việc đồng ức chế vận chuyển Na+ và Cl-, gây ảnh hưởng đến quá trình tái hấp thu các chất điện giải, dẫn đến tăng đào thải Natri và Clorid. Ngoài ra, Hydrochlorothiazide còn làm giảm thể tích máu, tăng đào thải Kali, tăng hoạt động của Renin và tăng bài tiết Aldosteron.

Sự kết hợp của cả 3 thành phần có tác dụng chống tăng huyết áp giúp nâng cao hiệu quả điều trị, làm hạ huyết áp mạnh hơn so với khi dùng đơn độc.

Chỉ định

Thuốc được dùng để điều trị trong các trường hợp bị tăng huyết áp vô căn.

Cách dùng

Cách sử dụng

– Thuốc sử dụng bằng đường uống.

– Dùng theo chỉ định của bác sĩ.

– Có thể uống vào mọi thời điểm, uống cùng 1 ít nước.

Liều dùng

– Mỗi ngày uống 1 viên. Có thể tăng liều sau 2 tuần. Đây cũng là khoảng thời gian cần thiết để thuốc đạt hiệu quả cao nhất sau khi hiệu chỉnh liều. Mức liều tối đa khuyến cáo là 10/320/25 mg.

– Người lớn tuổi: Không cần hiệu chỉnh liều với người trên 65 tuổi.

– Trẻ em: Chưa đánh giá được tính an toàn khi dùng cho trẻ dưới 18 tuổi.

– Suy thận: Không cần chỉnh liều cho người suy thận nhẹ hoặc vừa. Thận trọng khi dùng cho người suy thận nặng (độ thanh thải Creatinin < 30ml/phút). Chống chỉ định dùng cho người vô niệu.

– Suy gan: Thận trọng khi dùng cho người suy gan có rối loạn tắc nghẽn ống mật.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

– Quên liều: Uống lại ngay khi nhớ ra. Nếu lúc nhớ ra sát với liều dùng kế tiếp thì bỏ qua liều cũ và uống tiếp tục theo đúng kế hoạch đã định. Không uống gấp đôi liều để bù cho liều đã quên.

– Quá liều:

+ Triệu chứng: Chưa có thông tin cụ thể. Valsartan có thể gây hạ huyết áp, chóng mặt. Amlodipine có thể làm giãn mạch ngoại vi và gây nhịp tim nhanh phản xạ. Đã có những trường hợp bị tụt huyết áp rõ rệt dẫn đến sốc hay thậm chí là tử vong.

+ Xử trí: Dùng các biện pháp hỗ trợ tim mạch (theo dõi chức năng tim và hô hấp, kê cao chân, theo dõi lượng nước tiểu và dịch lưu thông). Ngoài ra, có thể sử dụng các thuốc gây co mạch, tiêm Calcium Gluconate, gây nôn, rửa dạ dày, dùng than hoạt.

Chống chỉ định

Chống chỉ định với các bệnh nhân:

– Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

– Phụ nữ có thai.

– Bệnh nhân bị vô niệu.

– Dùng cùng Aliskiren ở người tiểu đường tuýp 2.

Tác dụng không mong muốn

Các tác dụng phụ có thể xảy ra như sau:

– Tim đập nhanh.

– Ù tai, chóng mặt, nhìn mờ.

– Tiêu chảy, đau bụng, viêm dạ dày, trĩ, buồn nôn.

– Suy nhược, đau ngực, ớn lạnh, khó chịu.

– Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, cúm, viêm họng, viêm mũi, nhiễm khuẩn tiết niệu,…

– Tổn thương ở lưng, bong gân, đau do thủ thuật.

– Tăng Acid uric, tăng Creatine Phosphokinase máu, giảm cân.

– Giảm Kali máu, tiểu đường, tăng Lipid máu, giảm Natri máu.

– Đau chi, đau cứng cơ xương khớp, viêm xương khớp, viêm gân.

– Dị cảm, buồn ngủ, chóng mặt, loạn vị giác, ngủ lịm, nhức đầu, run,…

– Lo lắng, mất ngủ, trầm cảm.

– Tiểu dắt.

– Rối loạn cương dương.

– Khó thở, ho, đau họng.

– Ngứa, nổi ban, ra mồ hôi.

– Hạ huyết áp.

Gọi điện thoại cho bác sĩ hoặc đưa người bệnh đến cơ sở y tế gần nhất khi có các biểu hiện bất thường.

Tương tác thuốc

Các tương tác thuốc đã được tìm thấy như sau:

– Liên quan đến Valsartan và/hoặc Hydrochlorothiazide: Tương tác với Lithi, làm tăng thuận nghịch nồng độ trong máu và tăng độc tính của Lithi.

– Liên quan đến Amlodipin:

+ Simvastatin: Làm tăng nồng độ của thuốc này.

+ Chất ức chế CYP3A4, nước bưởi chùm: Tăng nồng độ Amlodipin.

+ Chất cảm ứng CYP3A4: Chưa rõ tương tác.

– Liên quan đến Valsartan:

+ Kali: Làm tăng nồng độ Kali máu.

+ NSAIDs: Giảm hiệu quả hạ huyết áp, tăng nguy cơ bị suy thận ở người già.

+ Rifampicin, Cyclosporin, Ritonavir: Tăng mức tiếp xúc toàn thân với Valsartan.

– Liên quan đến Hydrochlorothiazide:

+ Các thuốc chống tăng huyết áp khác: Làm tăng tác dụng hạ huyết áp.

+ Thuốc giãn cơ vân: Làm tăng tác dụng của các thuốc này.

+ Thuốc tác động đến nồng độ Kali máu: Tăng mức hạ Kali máu.

+ Thuốc tác động đến nồng độ Natri máu: Tăng mức hạ Natri máu.

+ Thuốc trị tiểu đường: Làm thay đổi dung nạp Glucose.

+ Glycoside digitalis: Gây giảm Kali và Magie trong máu.

+ NSAIDs: Làm giảm tác dụng lợi tiểu và hạ huyết áp của Hydrochlorothiazide, giảm thể tích máu và có thể dẫn đến suy thận cấp.

+ Allopurinol: Tăng nguy cơ gặp phản ứng quá mẫn với Allopurinol.

+ Amantadine: Tăng nguy cơ gặp tác dụng phụ của Amantadine.

+ Thuốc chống khối u tân sinh: Tăng tác dụng ức chế tủy, giảm đào thải các thuốc trên qua thận.

+ Thuốc kháng Cholinergic: Tăng sinh khả dụng của Hydrochlorothiazide.

+ Resin trao đổi ion: Làm giảm hấp thu Hydrochlorothiazide.

+ Vitamin D, muối Canxi: Tăng Canxi huyết thanh.

+ Ciclosporin: Tăng hàm lượng Acid uric, tăng các biến chứng bệnh Gút.

+ Diazoxide: Tăng tác dụng tăng hàm lượng đường trong máu của Diazoxide.

+ Methyldopa: Có thể gây thiếu máu tan huyết.

+ Rượu, Barbiturate, thuốc ngủ: Dễ gây hạ huyết áp tư thế.

+ Amin vận mạch: Giảm đáp ứng của cơ thể với các chất này.

Báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết các tương tác xảy ra trong quá trình sử dụng.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

– Đối với phụ nữ mang thai: Hydrochlorothiazide qua được nhau thai. Sử dụng Valsartan có thể gây ít dịch ối, sảy thai và làm ảnh hưởng đến chức năng thận của trẻ mới sinh. Dùng thuốc trong 3 tháng đầu thai kỳ có thể gây dị tật bẩm sinh. Dùng thuốc trong 6 tháng cuối thai kỳ có thể gây tổn hại thậm chí là làm chết thai. Chống chỉ định sử dụng thuốc cho đối tượng này.

– Đối với bà mẹ cho con bú: Hydrochlorothiazide thấm được vào sữa mẹ. Valsartan bài tiết được vào sữa chuột. Tuy nhiên, vẫn chưa rõ Valsartan và Amlodipine có được bài tiết vào sữa mẹ hay không. Không khuyến cáo dùng cho đối tượng này. Tham khảo thêm ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.

Những người lái xe và vận hành máy móc

Việc dùng thuốc có thể gây chóng mặt, mệt mỏi, làm ảnh hưởng đến sự tập trung và khả năng làm việc. Cần thận trọng khi sử dụng cho đối tượng này.

Lưu ý khác

Việc dùng thuốc có thể dẫn đến:

– Hạ huyết áp quá mức ở người bị giảm thể tích hoặc mất muối.

– Cơn đau thắt ngực và nhồi máu cơ tim cấp, đặc biệt ở người bị tắc động mạch vành nặng.

– Suy giảm chức năng thận, suy thận cấp.

– Suy tim.

– Phản ứng quá mẫn.

– Lupus ban đỏ hệ thống.

– Mất cân bằng điện giải và chuyển hóa.

– Cận thị cấp và Glaucoma góc đóng thứ cấp.

Điều kiện bảo quản

– Bảo quản ở nhiệt độ phòng, không quá 30 độ C.

– Luôn giữ ở trong bao bì gốc.

– Để ở nơi khô ráo, thoáng mát.

– Giữ xa tầm tay của trẻ.

Thuốc Exforge HCT 10mg/160mg/12,5mg giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Hiện nay, thuốc Exforge HCT 10mg/160mg/12,5mg đang được bày bán ở nhiều nhà thuốc, quầy thuốc với giá khoảng 550.000 VNĐ cho mỗi hộp. Nếu muốn mua hàng, hãy liên hệ theo đường dây Hotline ở bên. Chúng tôi luôn cam kết đem lại sản phẩm chính hãng với chất lượng tốt và đạt hiệu quả điều trị cao nhất.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Ưu điểm

– Có tác dụng tốt, làm hạ huyết áp nhanh, giúp điều trị tăng huyết áp vô căn hiệu quả.

– Mức độ hấp thu của thuốc không chịu ảnh hưởng của thức ăn, có thể uống vào mọi thời điểm.

– Không cần hiệu chỉnh liều đối với người cao tuổi.

Nhược điểm

– Có thể gây ra nhiều tác dụng phụ không mong muốn và tương tác thuốc do chứa nhiều thành phần.

– Giá bán đắt.

– Chống chỉ định dùng cho phụ nữ mang thai.

Thuốc Exforge HCT 10mg/160mg/12,5mg luôn được tin dùng để điều trị tăng huyết áp vô căn do tác động làm hạ huyết áp nhanh chóng. Là thuốc gì? Giá bao nhiêu?