Ngỡ ngàng lợi ích của thuốc Rifampicin 300mg trong điều lao

Thuốc Rifampicin 300mg là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Công ty cổ phần hóa – dược phẩm Mekophar – Việt Nam.

Quy cách đóng gói

Hộp 10 vỉ x 10 viên.

Dạng bào chế 

Viên nang.

Thành phần

Thuốc Rifampicin 300mg có chứa các thành phần sau:

– Rifampicin 300mg.

– Tá dược vừa đủ 1 viên.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng hoạt chất Rifampicin trong công thức

– Rifampicin có tác dụng ức chế sự khởi phát quá trình tổng hợp ARN của vi khuẩn thông qua việc gắn vào tiểu đơn vị beta của ARN – Polymerase, dẫn đến làm sai lệch thông tin của enzym này. Do đó, ngăn cản tổng hợp Acid Nucleic vi khuẩn, thuốc có tác dụng diệt khuẩn.

– Phổ tác dụng rộng, nhảy cảm với nhiều vi khuẩn Gram âm và Gram dương (trừ cầu khuẩn đường ruột) như liên cầu kể cả đã kháng Methicillin, lậu cầu, Haemophilus influenzae, não mô cầu,… Đặc biệt nhạy cảm với chủng vi khuẩn Mycobacterium, nhất là Mycobacterium tuberculosis, Mycobacterium laptae và vi khuẩn cơ hội M.avium, M.bovis. Do đó, thuốc được có tác dụng tốt trong điều trị lao.

Chỉ định

Thuốc được sử dụng trong các trường hợp nhiễm khuẩn sau:

– Bệnh lao và bệnh phong.

 -Bệnh Brucella.

– Dự phòng nhiễm khuẩn viêm màng não do Haemophilus influenzae, Neisseria meningitidis.

– Các trường hợp nhiễm khuẩn Gram âm và Gram dương nặng.

Cách dùng

Cách sử dụng

– Uống trước ăn 1 tiếng hoặc sau ăn 2 giờ với 1 cốc nước đầy.

– Khuyến cáo uống thuốc thống nhất vào 1 giờ trong ngày.

– Dùng thuốc đều đặn, liên tục đúng theo phác đồ từng giai đoạn như chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

– Điều trị bệnh lao:

+ 10mg/kg/ngày, ngày uống 1 lần. Tối đa 600mg/ngày.

+ Dùng phối hợp với các thuốc chống lao khác ở cả giai đoạn tấn công và củng cố như Ethambutol, INH, Streptomycin,…

– Điều trị bệnh phong (tháng uống 1 lần).

+ Người lớn và trẻ em > 14 tuổi uống 600mg.

+ Trẻ em từ 6 – 14 tuổi uống 300 – 450mg.

+ Trẻ em dưới 6 tuổi uống 150 – 300mg.

– Dùng phối hợp với các thuốc kháng lao khác (Dapson, Clofazimin).

– Dự phòng viêm màng não:

+ Trẻ em < 1 tháng tuổi uống 5mg/ngày, trẻ em ≥ 1 tháng tuổi uống 10mg/ngày.

+ Người lớn uống 600mg/ngày.

+ Cách dùng: Nhiễm khuẩn Haemophilus influenzae uống 1 lần/ngày trong 4 ngày liên tiếp. Nhiễm khuẩn Neisseria meningitidis uống 2 lần/ngày, dùng 2 ngày liên tiếp.

– Bệnh Brucella uống 900mg x 1 lần/ngày, dùng phối hợp Doxycyclin.

– Các trường hợp nhiễm khuẩn Gram âm và Gram dương nặng: 

+ Trẻ em < 1 tháng tuổi: 15 – 20mg/ngày, chia làm 2 lần uống.

+ Trẻ em > 1 tháng tuổi và người lớn: 20 – 30mg/kg/ngày, chia làm 2 lần uống.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

– Khi quên liều.

Dùng lại càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu gần thời gian uống liều tiếp theo thì bỏ qua và vẫn tiếp tục uống liều kế tiếp như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều khuyến cáo với mục đích bù liều đã quên.

– Khi quá liều.

+ Các phản ứng bất lợi có thể gặp như:

  • Rối loạn tiêu hóa (buồn nôn, nôn, đau bụng,…).
  • Đau đầu, thờ ơ.
  • Ngứa.
  • Tăng men gan và/hoặc Bilirubin, bất tỉnh trên bệnh nhân suy gan nặng.
  • Hạ huyết áp, rối loạn nhịp thất, ngừng tim,…
  • Phù mặt và quanh bụng, nhất là trên bệnh nhi.

+ Các báo cáo cho thấy các triệu chứng cấp tính xuất hiện khi dùng quá liều Rifampicin từ 9 – 12g. Liều tử vong trên người lớn từ 14 – 60g. Do đó, khi xuất hiện các tác dụng ngoài ý muốn trên hãy đưa bệnh nhân đến ngay cơ sở y tế gần nhất để được điều trị triệu chứng hoặc hỗ trợ chuyên sâu.

Chống chỉ định

Không sử dụng thuốc cho trên các đối tượng sau:

– Người quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

– Vàng da, rối loạn chuyển hóa Porphyrin, phối hợp với INH trên bệnh nhân suy gan nặng.

– Điều trị kết hợp của Saquinavir/Ritonavir.

Tác dụng không mong muốn

Trong quá trình sử dụng thuốc có thể gặp các tác dụng ngoài ý muốn sau:

– Hay gặp:

+ Giảm tiểu cầu có thể kèm theo ban xuất huyết.

+ Nhức đầu, chóng mắt.

+ Buồn nôn, nôn.

+ Sốt, ớn lạnh.

-Ít gặp:

+ Giảm bạch cầu.

+ Tiêu chảy.

+ Tổn thương thận cấp tính…

Các báo cáo ảnh hưởng bất lợi trong quá trình sử dụng thuốc ở trên vẫn chưa được đầy đủ. Do đó, khi gặp bất kỳ tác dụng phụ nào hãy liên hệ ngay với bác sĩ để được tư vấn hợp lý. 

Tương tác thuốc

Các xét nghiệm và thuốc khác có thể gây ra tương tác khi dùng phối hợp với thuốc Rifampicin 300mg.

– Isoniazid làm tăng độc tính nghiêm trọng trên gan khi dùng phối hợp. Hãy đến ngay cơ sở y tế khi xuất hiện các triệu chứng sốt, ớn lạnh, mệt mỏi, đau khớp hoặc sưng, chảy máu hoặc bầm tím bất thường, buồn nôn, nôn, vàng da,… Nguy cơ tăng cao hơn trên nhóm đối tượng là người cao tuổi, bệnh nhân suy gan, người nghiện rượu, nữ giới.

– Thuốc tránh thai, thuốc chống đông máu, Diazepam, thuốc chẹn kênh Calci, Ketoconazole, thuốc chẹn Beta, Erythromycin,… tăng chuyển hóa khi dùng phối hợp với Rifampicin, hiệu lực tác dụng giảm.

– Clofazimin, thuốc kháng Acid, Bentonit,… ngăn cản sự hấp thu Rifampicin, dẫn đến sinh khả dụng thuốc giảm.

Các báo cáo tương tác thuốc ở trên vẫn chưa đầy đủ. Hãy thông báo ngay với bác sĩ những thuốc đang sử dụng để được điều chỉnh hợp lý.

Lưu ý khi sử dụng và cách bảo quản

Đối với phụ nữ có thai và đang cho con bú

– Trên phụ nữ có thai.

+ Nghiên cứu trên động vật thí nghiệm cho thấy Rifampicin gây quá thai khi sử dụng liều rất cao. Tuy nhiên, chưa có đầy đủ nghiên cứu về tính an toàn trên phụ nữ có thai.

+ Thuốc đã được tìm thấy trong máu cuống rốn, tác dụng bất lợi lên phôi thai cả ở liều đơn độc lẫn phối hợp với các thuốc khác vẫn chưa được biết chính xác.

+ Do đó, hạn chế sử dụng thuốc trên nhóm đối tượng này, chỉ sử dụng khi đã được đánh giá cẩn thận giữa lợi ích và nguy cơ.

+ Thuốc có thể gây xuất huyết sau sinh ở trẻ sơ sinh và mẹ khi dùng trong vài tuần cuối thai kỳ. Chỉ định điều trị bằng Vitamin K là cần thiết.

– Trên phụ nữ cho con bú.

Thuốc bài tiết được vào sữa mẹ. Nguy cơ bất lợi đối với trẻ bú mẹ vẫn chưa được đánh giá đầy đủ. Do đó, không nên sử dụng thuốc trên đối tượng này trừ khi thật sự cần thiết.

Đối với người lái xe và vận hành máy móc

Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng bất lợi của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc trong quá trình sử dụng.

Bảo quản

– Để thuốc nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng.

– Nhiệt độ bảo quản < 30℃.

Thuốc Rifampicin 300mg giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Hiện nay thuốc đã được phân phối tại các cơ sở bán lẻ thuốc trên toàn quốc với giá dao động khoảng 240.000 đồng – 250.000 đồng/1hộp.

Hãy liên hệ với chúng tôi để mua được thuốc chính hãng và giá cả hợp lý.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Ưu điểm

– Hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa.

– Là kháng sinh diệt khuẩn, phổ tác dụng rộng.

– Số lần uống thuốc ít, hạn chế được quên liều.

Nhược điểm

– Không dùng được đơn độc mà phải phối hợp với các thuốc kháng lao khác.

– Nước tiểu, thậm chí nước bọt, nước mắt hay phân có màu đỏ. Tuy vậy đây không phải là ảnh hưởng nguy hiểm và khi ngừng thuốc sẽ hết.

– Thời gian điều trị kéo dài và phải tuân thủ đúng phác đồ điều trị.

– Xảy ra nhiều tương tác với các thuốc khác.

 

Thuốc Rifampicin 300mg sản xuất bởi Mekophar, gồm 10vỉ x 10viên, sử dụng chủ yếu điều trị bệnh lao và các tình trạng nhiễm khuẩn khác. Liều dùng? Giá bao nhiêu?