Những điều cần biết về thuốc chống động kinh Tegretol 200mg

Thuốc Tegretol 200mg là thuốc gì?

Nhà sản xuất 

Novartis Farma S.p.A, Ý.

Quy cách đóng gói

Hộp 5 vỉ x 10 viên.

Dạng bào chế 

Viên nén.

Thành phần

Thuốc Tegretol 200mg có chứa các thành phần sau:

– Carbamazepin 200mg.

– Tá dược vừa đủ 1 viên.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của các thành phần chính trong thuốc

– Thuốc Tegretol 200mg thuộc nhóm thuốc chống động kinh thế hệ 1. Hoạt chất chính của thuốc là Carbamazepine thuộc dẫn xuất Dibenzazepine.

– Cơ chế tác dụng của Carbamazepine mới chỉ được làm sáng tỏ một phần. 

+ Làm cho màng tế bào thần kinh đang bị kích thích được ổn định, ức chế sự phóng điện lặp đi lặp lại trên neuron và ngăn chặn sự dẫn truyền xung động thần kinh qua synap.

+ Chẹn kênh Natri phụ thuộc vào điện áp, dẫn đến sự khử cực Natri trong neuron, làm giảm sự phóng lặp đi lặp lại điện thế hoạt động. Đây có thể được coi là cơ chế tác dụng chính của thuốc.

Chỉ định

Thuốc được dùng trong các trường hợp:

– Bệnh động kinh.

+ Động kinh cục bộ đơn giản hoặc phức tạp (có thể kèm theo mất ý thức), hoặc phát triển toàn thể thứ phát.

+ Động kinh Tonic-Clonic (co cứng-co giật) phát triển toàn thể.

+ Các dạng động kinh kết hợp.

+ Dùng thích hợp cho cả đơn trị liệu và liệu pháp kết hợp.

+ Không hiệu quả đối với các cơn động kinh nhỏ và động kinh giật rung cơ.

– Điều trị cơn hưng cảm cấp và ngăn ngừa sự tái phát rối loạn cảm xúc lưỡng cực.

– Đau dây thần kinh sinh ba do xơ cứng rải rác hoặc tự phát.

– Biến chứng đái tháo đường gây đau dây thần kinh.

– Hội chứng cai rượu.

– Đái tháo nhạt, đa niệu và khát nhiều có nguồn gốc hormon thần kinh.

Cách dùng

Cách sử dụng

– Có thể uống trước, sau hoặc trong bữa ăn.

– Chỉ dùng thuốc khi có chỉ định của bác sĩ.

– Không tự ý ngưng thuốc đột ngột, giảm liều từ từ trong thời gian 6 tháng trước khi ngưng hẳn thuốc.

Liều dùng

Bệnh động kinh

– Người lớn.

+ Nên điều trị khởi đầu với liều thấp, tăng dần dần liều cho đến khi đạt được đáp ứng lâm sàng mong muốn. Điều chỉnh liều phù hợp với nhu cầu của từng bệnh nhân.

+ Khi sử dụng Tegretol 200mg cùng với các thuốc chống động kinh khác đang sử dụng, nên thực hiện từ từ hoặc giảm liều của các thuốc chống động kinh khác.

  • Khởi đầu với liều: 100mg-200mg x 1-2 lần/ngày.
  • Tăng liều dần đến khi đạt được hiệu quả tối ưu, thường 400mg x 2-3 lần/ngày.
  • Trên một số đối tượng bệnh nhân có thể được chỉ định với liều 1600mg hoặc 2000mg/ngày. 

– Trẻ em.

+ Liều bắt đầu:

  • Trẻ em ≤ 4 tuổi: 20-60mg/ngày, tăng dần liều mỗi ngày khoảng 20-60mg.
  • Trẻ em > 4 tuổi: 100mg/ngày, tăng liều 100mg mỗi tuần.

+ Liều duy trì: 10-20mg/kg cân nặng/ngày.

+ Liều tối đa khuyến cáo: 

  • Nhỏ hơn 6 tuổi: 35mg/kg cân nặng/ngày.
  • Từ 6-15 tuổi: 1000mg/ngày.
  • Lớn hơn 15 tuổi: 1200mg/ngày.

Đau dây thần kinh sinh ba.

– Liều khởi đầu: 200-400mg/ngày.

Đối với người lớn tuổi có thể bắt đầu 100mg x 2 lần/ngày.

– Tăng liều dần dần, khoảng 200mg x 3-4 lần/ngày đến khi đạt hiệu quả tối ưu.

Hội chứng cai rượu.

– Liều trung bình: 200mg x 3-4 lần/ngày.

– Trường hợp nghiêm trọng, trong những ngày đầu điều trị nên tăng liều  (ví dụ 400mg x 3 lần/ngày). Phối hợp thêm thuốc an thần gây ngủ (Clomethiazol, Chlordiazepoxide). Sau khi qua giai đoạn cấp tính, tiếp tục điều trị đơn trị liệu thuốc Tegretol 200mg.

Phòng ngừa sự tái phát rối loạn cảm xúc lưỡng cực và điều trị cơn hưng cảm cấp.

– Liều thường dùng: 400-600/lần, mỗi ngày 2-3 lần.

– Để đạt được dung nạp tốt nhất nên tăng liều nhanh đối với cơn hưng cảm cấp tính, còn phòng ngừa rối loạn cảm xúc lưỡng cực chỉ tăng liều ít một.

Biến chứng đái tháo đường gây đau dây thần kinh.

Liều dùng thường ngày 200mg x 2-4 lần.

Đái tháo nhạt.

– Người lớn: 200mg x 2-3 lần/ngày.

– Trẻ em: điều chỉnh liều phụ thuộc vào tuổi và cân nặng.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

– Khi quên liều: Sử dụng ngay khi nhớ ra. Nếu gần lần sử dụng tiếp theo thì bỏ qua và sử dụng tiếp liều tiếp theo như bình thường. Không được phép gấp đôi liều vì nguy có quá liều nguy hiểm.

– Khi quá liều có thể gặp các triệu chứng liên quan đến thần kinh trung ương, tim mạch, hệ hô hấp và các phản ứng có hại của thuốc như:

+ Chán nản, buồn ngủ, ảo giác, hôn mê…

+ Suy hô hấp, phù phổi.

+ Hạ huyết áp, nhịp tim nhanh,…

+ Rối loạn tiêu hóa (buồn nôn, nôn,…).

Khi gặp các triệu chứng trên cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất để được xử lý kịp thời.

Chống chỉ định

Không dùng thuốc Tegretol 200mg cho các đối tượng:

– Quá mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc hoặc thuốc có cấu trúc tương tự Dibenzazepine khác.

– Suy tủy.

– Rối loạn chuyển hóa Porphyrin gan.

– Block nhĩ-thất.

– Kết hợp chung với IMAO, phải ngừng thuốc IMAO, ít nhất 14 ngày trước khi sử dụng.

Tác dụng không mong muốn

Khi sử dụng thuốc có thể gặp các tác dụng không mong muốn sau:

– Phổ biến:

+ Buồn ngủ, chóng mặt.

+ Giảm bạch cầu.

+ Nôn, buồn nôn.

+ Có thể gây dị ứng da nghiêm trọng, nổi mề đay.

– Hay gặp:

+ Đau đầu, chứng nhìn đôi.

+ Rối loạn thị giác (mắt mờ).

+ Phù, ứ nước, tăng cân, hạ natri máu.

+ Giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ái toan.

– Ít gặp:

+ Mất bạch cầu hạt, thiếu máu bất sản.

+ Kích động, rối loạn tâm thần.

+ Rối loạn thính giác (ù tai).

+ Tăng huyết áp hoặc hạ huyết áp…

Hãy thông báo ngay với bác sĩ hoặc dược sĩ khi gặp bất kỳ tác dụng không mong muốn nào trong quá trình sử dụng thuốc để được chỉ định hợp lý.

Tương tác thuốc

Tương tác với thuốc và đồ uống có thể xảy ra khi sử dụng cùng Tegretol 200 mg:

– Chống chỉ định sử dụng đồng thời với IMAO vì có thể gây ra triệu chứng như rối loạn tiêu hóa (buồn nôn, nôn), tăng huyết áp, đông máu rải rác nội mạch, co giật, thậm trí hôn mê và dẫn tới tử vong. Phải ngưng thuốc 14 ngày hoặc lâu hơn tùy vào tình trạng của bệnh nhân mới được sử dụng thuốc IMAO hoặc ngược lại.

– Levetiracetam làm tăng thêm tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương và/hoặc suy hô hấp đặc biệt ở người già hoặc người suy nhược cơ thể.

– Sự kết hợp với Lithium có thể là gây ra các triệu chứng như hội chứng rối loạn vận động muộn, rối loạn chức năng nút xoang, chứng thờ ơ, yếu cơ, loạn trương lực, …

– Thuốc lợi niệu (Furosemid hoặc Hydrochlorothiazide) có thể làm natri máu hạ thấp, xuất hiện các triệu chứng lờ đờ, yếu cơ, chuột rút cơ bắp, co giật hoặc co giật, buồn nôn, nôn,…

– Thuốc chống đông máu đường uống (Rivaroxaban, Edoxaban và Dabigatran) có gây nguy cơ huyết khối do giảm nồng độ huyết tương khi sử dụng đồng thời Carbamazepine.

– Kết hợp với Isoniazid làm tăng độc tính trên gan của Isoniazid đã được báo cáo.

– Rượu có thể làm tăng tác dụng phụ như mất tập trung, buồn ngủ, chóng mặt,… của thuốc chống động kinh trên hệ thần kinh.

Hãy thông báo với bác sĩ hoặc dược sĩ những thuốc bạn đang sử dụng để có điều chỉnh hợp lý.

Lưu ý khi sử dụng và cách bảo quản

Đối với phụ nữ có thai và đang cho con bú

– Phụ nữ có thai.

+ Hiện nay, chưa có đầy đủ bằng chứng về tính hiệu quả cũng như an toàn khi sử dụng thuốc trên phụ nữ có thai. Nguy cơ gây dị tật thai nhi vẫn chưa được loại trừ hoàn toàn, do đó, chỉ sử dụng thuốc khi thật sự cần thiết và phải có chỉ định của bác sĩ.

+ Đã có báo cáo thuốc chống động kinh làm nặng thêm tình trạng thiếu Acid Folic. Do đó, bổ sung thêm Acid Folic trước và trong khi mang thai.

+ Bổ sung thêm vitamin K1 trong những tuần cuối thai kỳ hoặc trẻ sơ sinh để phòng ngừa rối loạn chảy máu ở trẻ sơ sinh.

– Phụ nữ đang cho con bú.

+ Thuốc được tìm thấy trong sữa mẹ. Cần cân nhắc kĩ giữa lợi ích và nguy cơ khi sử dụng. Vẫn có thể sử dụng trên phụ nữ cho con bú nhưng phải theo dõi trên trẻ những phản ứng bất lợi (phản ứng dị ứng da, buồn ngủ quá mức).

+ Có báo cáo chỉ ra tình trạng viêm gan ứ mật ở trẻ sơ sinh có mẹ sử dụng Carbamazepine trong quá trình mang thai hoặc khi bú mẹ. Cần theo dõi cẩn thận trẻ về tác dụng không mong muốn trên gan mật này.

Đối với người lái xe và vận hành máy móc

Một số tác dụng không mong muốn có thể gặp phải khi sử dụng thuốc ảnh hưởng đến sự tỉnh táo như mắt mờ, thị lực giảm, buồn ngủ, chóng mặt,… Khuyến cáo bệnh nhân không lái xe, vận hành máy móc phức tạp khi đang sử dụng thuốc.

Bảo quản

– Nhiệt độ dưới 30oC. Để nơi khô ráo, thoáng mát.

– Để xua tầm tay trẻ nhỏ.

Thuốc Tegretol 200mg giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

– Thuốc hiện nay được bán tại các quầy thuốc, nhà thuốc trên toàn quốc với giá dao động khoảng 220.000 đồng – 230.000 đồng/ 1 hộp.

– Hãy liên hệ với chúng tôi để mua được thuốc chất lượng tốt và giá cả hợp lý.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Ưu điểm

– Dạng viên nén gọn nhẹ, dễ bảo quản, độ ổn định cao, dễ sử dụng và mang theo người.

– Không có mối nguy hiểm đặc biệt nào đối với con người từ các dữ liệu phi lâm sàng dựa trên các nghiên cứu về độc tính, dung nạp, nhiễm độc gen và khả năng gây ung thư.

– Thuốc được lựa chọn thường xuyên để điều trị động kinh cục bộ và cơn co cứng-co giật, thuốc có ít tác dụng phụ trên nhận thức và thay đổi hành vi.

– Giá cả phù hợp với kinh tế người tiêu dùng.

Nhược điểm

– Chưa loại bỏ được các nguy có trên phụ nữ có thai và cho con bú.

– Có nhiều tác dụng phụ và tương tác thuốc xảy ra hơn so với các thuốc chống động kinh thế hệ thứ hai.

– Thuốc có tỷ lệ dị ứng cao, có khi rất nghiêm trọng, có tính dẫn nhập men, hội chứng tăng tiết ADH bất thường gặp ở người già.

Thuốc Tegretol 200mg dùng để điều trị nhiều thể động kinh, cơn hưng cảm cấp, đau dây thần kinh, hội chứng cai rượu và đái tháo nhạt. Mua ở đâu? Giá bao nhiêu?