Novafex (cefixime): Kháng sinh phổ rộng cho hiệu quả ca

Thuốc Novafex là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Công ty cổ phần hóa – dược phẩm Mekophar – Việt Nam.

Quy cách đóng gói

Hộp 1 chai 37,5 ml.

Dạng bào chế

Dạng cốm pha hỗn dịch uống.

Thành phần chính

– Cefixime Trihydrat tương đương với 100mg Cefixime/5ml.

– Tá dược vừa đủ.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của các thành phần trong thuốc

– Cefixime Trihydrat là dạng bào chế đường uống của cefixim, một loại kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ thứ ba, có hoạt tính diệt khuẩn với phổ kháng khuẩn rộng.

– Cơ chế diệt khuẩn: gây ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn thông qua việc gắn vào protein đích (protein gắn penicillin).

– Cefixim có hoạt lực đối với:

+ Hầu hết vi khuẩn gram âm, bền vững với beta lactamase và đạt được nồng độ diệt khuẩn trong dịch não tuỷ.

+ Một số vi khuẩn Gram dương như: Phế cầu khuẩn (Streptococcus pneumoniae); các liên cầu khuẩn (Streptococcus) nhóm A,B,C, G. Tuy nhiên trên vi khuẩn gram dương thì thuốc có tác dụng kém penicillin và cephalosporin thế hệ I.

+ Tác dụng cả với P. aeruginosa

– Do đó, Cefixim được dùng để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp, đường tiết niệu, nhiễm khuẩn da.vv. do các loại vi khuẩn trên gây nên.

Chỉ định

Thuốc được chỉ định trong các trường hợp sau:

– Các nhiễm khuẩn hô hấp trên như: Viêm tai giữa cấp, viêm xoang, viêm amidan và viêm họng, gây ra bởi Haemophilus influenzae, Moraxella (Branhamella) catarrhalis, Streptococcus pyogenes.

– Viêm phổi, viêm phế quản cấp tính, đợt cấp của viêm phế quản mạn, do Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae.

– Nhiễm lậu cầu cấp chưa có biến chứng.

– Nhiễm khuẩn đường tiểu chưa có biến chứng.

– Viêm đường mật, viêm túi mật.

– Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da.

– Dự phòng các nhiễm khuẩn sau phẫu thuật.

Cách dùng thuốc

Cách sử dụng

Đọc kỹ hướng dẫn ghi trên nhãn hoặc nghe theo chỉ dẫn của thầy thuốc để thực hiện đúng cách dùng thuốc:

– Trước khi bắt đầu điều trị bằng Novafex, phải kiểm tra kỹ về tiền sử dị ứng của bệnh nhân đối với cephalosporin, penicillin hoặc thuốc khác.

– Dạng cốm pha hỗn dịch nên pha thuốc như sau: Dùng nước đun sôi để nguội hoặc nước lọc đổ vào chai thuốc đến vạch đã được chia sẵn, đậy nắp, lắc đều chai thuốc trước mỗi lần uống.

– Có thể uống trước, trong hoặc sau ăn đều được.

Liều dùng

Thuốc được phân liều theo chỉ định của bác sĩ trong từng trường hợp cụ thể. Có thể tham khảo liều dùng sau:

– Người lớn và trẻ em > 12 tuổi: Liều 400 mg /ngày, dùng 1 lần trong ngày hoặc chia 2 lần cách nhau 12 giờ.

– Với bệnh Lậu: Liều 400mg uống 1 lần duy nhất.

– Trẻ em từ 6 tháng – 12 tuổi: Liều 8mg/kg/ngày, dùng 1 lần trong ngày hoặc chia 2 lần cách nhau 12 giờ.

– Người suy thận:

+ Với độ thanh thải creatinin 21-60mL/phút: Liều 300mg/ngày.

+ Với độ thanh thải creatinin < 20mL/phút: Liều 200mg/ngày. 

Cách xử trí khi quên liều và quá liều

– Đối với trường hợp quên liều:

+ Hãy dùng ngay khi nhớ ra.

+ Nếu thời điểm nhận ra quên liều gần với thời điểm dùng liều tiếp theo, thì nên bỏ qua liều cũ và dùng liều tiếp theo như đã chỉ định, không bù liều.

– Đối với trường hợp quá liều:

+ Có thể gây ra các triệu chứng như: đau bụng, buồn nôn, chóng mặt, có giật.

+ Xử trí: Trường hợp phát hiện quá liều hay xảy ra các phản ứng trên, hãy liên hệ ngay với nhân viên y tế để được cấp cứu và xử trí kịp thời.

Chống chỉ định

Không dùng thuốc cho các đối tượng:

– Người quá mẫn cảm với các thành phần có trong thuốc. Quá mẫn với kháng sinh nhóm cefalosporin.

– Phụ nữ có thai và đang cho con bú.

Tác dụng không mong muốn

Thuốc gây ra tác dụng phụ ở các mức độ khác nhau tùy thuộc vào liều dùng và thời gian sử dụng:

– Thường gặp:

+ Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, đau bụng, đầy hơi. Các triệu chứng này thường chỉ xảy ra trong vòng 1-2 ngày đầu điều trị.

+ Phản ứng quá mẫn, sốt, phù nề, da nổi mẩn, mày đay, ngứa, tăng bạch cầu ái toan.

+ Thần kinh: Đau đầu, chóng mặt, lú lẫn, bồn chồn, mất ngủ, mệt mỏi.

– Ít gặp:

+ Tiêu chảy nặng, viêm đại tràng giả mạc.

+ Viêm gan, vàng da, tăng men gan tạm thời.

+ Phản vệ toàn thân, phù mạch, hồng ban đa dạng.

+ Suy thận cấp.

Tương tác thuốc

Thuốc có thể gây ra một số tương tác sau:

– Cefixim làm tăng tác dụng của thuốc kháng đông (Warfarin).

– Thuốc làm tăng nồng độ Carbamazepin trong máu khi sử dụng đồng thời.

– Khi dùng Cefixim, các xét nghiệm glucose trong nước tiểu bằng Clinitest, dung dịch Benedict, dung dịch Fehling và xét nghiệm Coomb có thể cho kết quả dương tính giả.

Lưu ý khi sử dụng và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú

Không dùng thuốc cho phụ nữ có thai và đang trong thời kỳ cho con bú. Do thuốc qua được nhau thai và tiết vào sữa nên có thể gây ảnh hưởng tới thai nhi và em bé.

Người lái xe và vận hành máy móc

Hiện chưa có tài liệu nào về ảnh hưởng của thuốc lên quá trình lái xe và vận hành máy móc.

Các lưu ý khác

– Thận trọng khi sử dụng thuốc cho người có tiền sử bệnh đường tiêu hóa vì cefixime có thể làm thay đổi và rối loạn hệ vi khuẩn ruột.

– Thận trọng khi dùng cho trẻ dưới 6 tháng tuổi.

Điều kiện bảo quản

– Để nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp.

– Nhiệt độ bảo quản dưới 30 độ C.

-Tránh vận chuyển mạnh gây rơi vỡ lọ thuốc. 

Thuốc Novafex mua ở đâu? Giá bao nhiêu?

Hiện thuốc đã được bày bán tại các quầy thuốc và cơ sở y tế được cấp phép trên toàn quốc với giá dao động. Tuy nhiên, để có trong tay hộp thuốc chính hãng, chất lượng với giá ưu đãi nhất thì hãy liên hệ với chúng tôi qua website hoặc số hotline để được tư vấn.

Review của khách hàng về thuốc

Ưu điểm

– Thuốc kháng sinh với phổ tác dụng rộng và đạt hiệu quả điều trị cao.

– Dạng cốm pha hỗn dịch đường uống nên an toàn, dễ sử dụng cho trẻ em.

– Giá thành rẻ.

Nhược điểm

– Không sử dụng được cho phụ nữ đang cho con bú.

– Thuốc dạng cốm pha hỗn dịch uống nên cần phải pha đúng cách mới đảm bảo được đúng liều lượng.

– Cefixime có thể làm thay đổi, rối loạn hệ vi khuẩn ruột.

Thuốc Novafex là kháng sinh đường uống, với thành phần là cefixim có phổ tác dụng rộng, diệt hiệu quả cả vi khuẩn Gram (+) và Gram (-). Mua thuốc ở đâu tốt?