Piperacillin/Tazobactam Kabi 4g/0,5g - Đánh bay nhiễm khuẩn

Thuốc Piperacillin/Tazobactam Kabi 4g/0,5g là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Công ty Labesfal-Laboratorios Almiro, SA – Bồ Đào Nha.

Quy cách đóng gói

Hộp 10 lọ.

Dạng bào chế

Bột đông khô pha dung dịch tiêm truyền.

Thành phần

Mỗi lọ thuốc có chứa: 

– Piperacillin natri, tương đương 4g piperacillin.

– Tazobactam natri, tương đương 0,5 tazobactam. 

– Tá dược vừa đủ.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của các thành phần chính trong công thức

– Piperacillin là kháng sinh nhóm penicillin bán tổng hợp, phổ rộng, có tác dụng diệt khuẩn bằng cách ức chế sự tổng hợp vách và thành tế bào.

– Tazobactam là một beta-lactam có cấu trúc tương tự penicillin, là chất ức chế nhiều beta-lactamase. Tazobactam mở rộng phổ kháng sinh của piperacillin bao gồm cả các vi khuẩn sản xuất beta-lactamase đã kháng khi sử dụng đơn độc.

Chỉ định

Thuốc được chỉ định cho người lớn và trẻ em trên 2 tuổi:

Người lớn và thanh thiếu niên: 

– Viêm phổi nặng bao gồm: viêm phổi bệnh viện và viêm phổi thở máy.

– Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng (bao gồm cả viêm bể thận).

– Nhiễm khuẩn ổ bụng có biến chứng.

– Nhiễm khuẩn da và mô mềm có biến chứng (bao gồm nhiễm trùng bàn chân do tiểu đường).

– Nhiễm khuẩn huyết có liên quan hoặc nghi ngờ có liên quan đến các loại nhiễm khuẩn ở trên.

– Sốt giảm bạch cầu trung tính khi nghi ngờ do vi khuẩn.

Trẻ em từ 2-12 tuổi:

– Nhiễm khuẩn ổ bụng có biến chứng.

– Sốt giảm bạch cầu trung tính khi nghi ngờ do vi khuẩn.

Cách dùng

Cách sử dụng

– Thuốc được dùng qua đường tiêm tĩnh mạch chậm (trong ít nhất 3-5 phút) hoặc truyền tĩnh mạch chậm (trên 30 phút).

– Có thể hoà tan bột đông khô bằng 20ml lựa chọn một trong các dung dịch: Natri clorid 0,9%, nước cất pha tiêm, Glucose 5%.

– Có thể lựa chọn các dung dịch sau để pha loãng khi dùng đường truyền tĩnh mạch với thể tích từ 50-150ml: Natri clorid 0,9%, Glucose 5%, Dextran 6% trong Natri clorid 0,9%, Ringer lactat, Hartmann, Ringer acetat.

– Lưu ý khi phối hợp với kháng sinh nhóm aminoglycosid cần hòa tan và pha loãng riêng biệt. 

Liều dùng

Người lớn và thanh thiếu niên: 

– Bệnh nhân có chức năng thận bình thường:

+ Viêm phổi nặng và sốt giảm bạch cầu trung tính hoặc nhiễm khuẩn nặng: liều 4g piperacillin/0,5g tazobactam mỗi 6 giờ.

+ Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng, nhiễm khuẩn ổ bụng có biến chứng, nhiễm khuẩn da và mô mềm có biến chứng: liều 4g piperacillin/0,5g tazobactam mỗi 8 giờ.

– Bệnh nhân suy thận cần hiệu chỉnh liều theo độ thanh thải creatinin ClCr (ml/phút):

+ ClCr >40: Không cần hiệu chỉnh liều.

+ 20 ≤ ClCr  ≤ 40: liều tối đa 4g piperacillin/0,5g tazobactam mỗi 8 giờ.

+ ClCr < 20: liều tối đa 4g piperacillin/0,5g tazobactam mỗi 12 giờ.

– Bệnh nhân có thẩm phân máu: nên dùng thêm liều 2g piperacillin/0,25g tazobactam sau mỗi kỳ thẩm phân.

– Bệnh nhân suy gan: không cần hiệu chỉnh liều.

Trẻ em từ 2-12 tuổi:

– Bệnh nhân có chức năng thận bình thường:

+ Nhiễm khuẩn ổ bụng có biến chứng: liều (100mg Piperacillin/12,5mg Tazobactam)/kg mỗi 8 giờ.

+ Sốt giảm bạch cầu trung tính khi nghi ngờ do vi khuẩn: liều (80mg Piperacillin/10mg Tazobactam)/kg mỗi 6 giờ.

+ Liều không được vượt quá 4g/0,5g trong 30 phút.

– Bệnh nhân suy thận: hiệu chỉnh liều theo độ thanh thải creatinin ClCr (ml/phút).

+ ClCr > 50: Không cần hiệu chỉnh liều.

+ ClCr ≤ 50:  liều (70mg Piperacillin/8,75mg Tazobactam)/kg mỗi 8 giờ.

– Bệnh nhân có thẩm phân máu: nên dùng thêm liều (40mg Piperacillin/5mg Tazobactam)/kg sau mỗi kỳ thẩm phân.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

Quên liều: Thuốc tiêm truyền hạn chế được tình trạng quên liều.

Quá liều:

– Khi xảy ra tình trạng quá liều, bệnh nhân có thể gặp những triệu chứng chính bao gồm: buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, biểu hiện kích thích thần kinh-cơ hoặc co giật nếu sử dụng qua đường tĩnh mạch (đặc biệt ở bệnh nhân suy thận).

– Xử trí quá liều:

+ Cần ngưng sử dụng thuốc ngay.

+ Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu.

+ Cần áp dụng các trị liệu hỗ trợ và triệu chứng tùy theo tình trạng lâm sàng của bệnh nhân. Nồng độ cao của piperacillin hoặc tazobactam có thể giảm bớt bằng thẩm phân máu.

Chống chỉ định

Thuốc Piperacillin/Tazobactam Kabi 4g/0,5g không được dùng khi:

– Bệnh nhân quá mẫn với bất kỳ thành phần nào có trong công thức.

– Có tiền sử dị ứng cấp nặng với bất kỳ kháng sinh nào trong nhóm beta-lactam (như cephalosporin, monobactam hoặc carbapenem).

Tác dụng không mong muốn

Các tác dụng không mong muốn thường được báo cáo nhất là tiêu chảy.

Thường gặp:

– Nhiễm candida.

– Thiếu máu, giảm tiểu cầu.

– Mất ngủ, đau đầu.

– Buồn nôn, nôn, đau bụng.

– Phát ban.

Ít gặp:

– Hạ kali máu.

– Hạ huyết áp, viêm tắc tĩnh mạch, đỏ bừng.

– Ban đỏ, mày đay.

– Đau khớp, đau cơ.

– Ớn lạnh.

– Giảm glucose máu, tăng bilirubin huyết, kéo dài thời gian prothrombin.

Hiếm gặp: 

– Mất bạch cầu hạt.

– Chảy máu cam.

– Viêm nhiệt miệng.

– Hoại tử thượng bì nhiễm độc.

Tương tác thuốc

Khi dùng thuốc đồng thời với thuốc sau đây có khả năng xảy ra tương tác:

– Probenecid: kéo dài thời gian bán thải và làm giảm thải trừ qua thận của cả 2 hoạt chất piperacillin và tazobactam. Tuy nhiên không ảnh hưởng đến nồng độ đỉnh của mỗi thuốc trong huyết tương.

– Kháng sinh khác: Thuốc làm tăng thanh thải tobramycin và gentamycin ở bệnh nhân suy thận nặng. Ở những bệnh nhân này, tránh trộn chung với nhau trong dịch truyền.

– Thuốc chống đông (heparin, thuốc chống đông dùng đường uống hoặc các thuốc khác): có thể ảnh hưởng đến hệ thống đông máu, bao gồm cả chức năng tiểu cầu, cần thường xuyên và đều đặn thực hiện những xét nghiệm đông máu thích hợp.

– Vecuronium: có thể gây kéo dài tình trạng ức chế thần kinh-cơ của vecuronium. Cần lưu ý tương tác này khi sử dụng piperacillin/tazobactam trong quy trình phẫu thuật.

– Methotrexate: piperacillin có thể làm giảm sự bài tiết methotrexate.

– Các kết quả xét nghiệm: có thể gây những phản ứng dương tính giả đối với glucose trong nước tiểu theo phương pháp khử đồng. Trong trường hợp này nên sử dụng xét nghiệm glucose theo phương pháp enzyme glucose oxidase.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng thuốc trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

– Phụ nữ có thai:. Hiện tại chưa có dữ liệu an toàn dùng thuốc trên phụ nữ có thai khi dùng đơn độc hay phối hợp. Bởi vậy, chỉ sử dụng cho phụ nữ có thai nếu có chỉ định bắt buộc vì thuốc có thể đi qua hàng rào nhau thai.

– Bà mẹ cho con bú: Piperacillin có thể bài tiết ở nồng độ thấp trong sữa mẹ. Chưa xác định được nồng tazobactam bài tiết qua sữa. Rất thận trọng khi sử dụng Piperacillin/Tazobactam cho đối tượng này. Chưa xác định được tác động của thuốc đến trẻ bú mẹ. Chỉ sử dụng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú nếu chỉ định là cần thiết.

Người lái xe và vận hành máy móc

Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Điều kiện bảo quản

Bảo quản 

– Để trong vỏ hộp.

– Ở nhiệt độ không dưới 25oC.

Thuốc Piperacillin/Tazobactam Kabi 4g/0,5g giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Hiện nay, thuốc đang được bán tại nhiều nhà thuốc trên toàn quốc. Nếu bạn đang muốn có một sản phẩm chính hãng, chất lượng tốt, giá cả phải chăng, hãy liên hệ với chúng tôi để có sự lựa chọn tốt nhất.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Ưu điểm

– Điều trị các nhiễm khuẩn nặng, có biến chứng.

– Hiệu quả cao trên nhiều vi khuẩn.

Nhược điểm

– Không dùng được cho trẻ em dưới 2 tuổi.

– Phải hiệu chỉnh liều theo chức năng thận.

– Khuyến cáo không nên dùng cho phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú trừ có chỉ định bắt buộc.

Piperacillin/Tazobactam Kabi 4g/0,5g là kháng sinh có phổ rộng, được sử dụng hiệu quả trong điều trị các nhiễm khuẩn có biến chứng. Giá bao nhiêu? Mua ở đâu?