Tavanic 500mg/100ml - Những LƯU Ý quan trọng khi sử dụng

Thuốc Tavanic 500mg/100ml là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Công ty Sanofi-Aventis Deutschland GmbH – Đức.

Quy cách đóng gói

Hộp 1 lọ 100ml.

Dạng bào chế

Dung dịch tiêm truyền.

Thành phần

Mỗi lọ thuốc có chứa: 

– Levofloxacin 500mg.

– Tá dược vừa đủ 100ml.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của Levofloxacin trong công thức

Levofloxacin là một kháng sinh thuộc nhóm Quinolon, có tác dụng diệt khuẩn. Cơ chế tác dụng: do ức chế enzym topoisomerase II (DNA-gyrase) và/hoặc topoisomerase IV, là những enzym thiết yếu của vi khuẩn tham gia xúc tác trong quá trình sao chép, phiên mã và tu sửa DNA của vi khuẩn.

Phổ tác dụng rộng, trên cả vi khuẩn Gram âm và Gram dương. Tác dụng trên vi khuẩn Gram dương và vi khuẩn kỵ khí tốt hơn so với các Fluoroquinolon khác như ciprofloxacin, enoxacin, lomefloxacin, norfloxacin, ofloxacin.

Chỉ định

Thuốc Tavanic 500mg/100ml được chỉ định trong các trường hợp:

– Viêm phổi cộng đồng.

– Nhiễm khuẩn da và mô mềm có biến chứng (chỉ nên sử dụng khi các kháng sinh thường dùng khác không phù hợp).

– Viêm bể thận cấp và nhiễm khuẩn tiết niệu có biến chứng.

– Viêm tiền liệt tuyến nhiễm khuẩn mạn tính.

– Dự phòng sau phơi nhiễm và điều trị triệt để bệnh than.

Cách dùng

Cách sử dụng

– Được dùng bằng cách truyền tĩnh mạch chậm.

– Thời gian truyền phụ thuộc vào liều lượng thuốc:

+ Liều 250 mg (50ml dung dịch truyền): tối thiểu 30 phút.

+ Liều 500mg (100ml dung dịch tiêm truyền): tối thiểu 60 phút.

– Không được dùng để tiêm bắp, tiêm vào ống sống, tiêm phúc mạc hoặc tiêm dưới da. 

– Các dung dịch tương hợp dùng để pha loãng: Dung dịch dextrose 5%, natri clorid 0,9%, dextrose 5% phối hợp với natri clorid 0,9%, Ringer Lactat và dextrose 5%, dung dịch Plasma Lyte 56/5% dextrose, natri bicarbonat 5%, natri lactat 1/6M, dextrose 5% và natri clorid 0,45%, nước cất pha tiêm.

– Không tự ý ngừng thuốc nếu không có chỉ định từ bác sĩ. Nếu không hoàn tất liệu trình điều trị, nhiễm khuẩn sẽ tái diễn, tình trạng bệnh sẽ diễn biến xấu và khó điều trị hơn.

Liều dùng

Liều dùng phụ thuộc vào loại, mức độ nhiễm khuẩn và nhạy cảm của vi khuẩn.

Trên bệnh nhân có chức năng thận bình thường:

– Viêm phổi cộng đồng: 500mg/lần, 1-2 lần/ngày, 7-14 ngày.

– Nhiễm khuẩn da và mô mềm có biến chứng: 500mg/lần, 1-2 lần/ngày, 7-14 ngày.

– Viêm bể thận cấp: 500mg/lần/ngày, 7-10 ngày.

– Nhiễm khuẩn tiết niệu có biến chứng: 500mg/lần/ngày, 7-14 ngày.

– Viêm tiền liệt tuyến mạn tính: 500mg/lần/ngày, 28 ngày.

– Bệnh than:  500mg/lần/ngày, 8 tuần.

Thời gian điều trị tính cho dùng cả đường tiêm và đường uống. Bệnh nhân sẽ được chuyển từ đường tiêm và đường uống tuỳ vào tình trạng lâm sàng, thông thường từ 2-4 ngày.

Trên bệnh nhân suy gan: Không cần hiệu chỉnh liều

Trên bệnh nhân có suy giảm chức năng thận (creatinine clearance ≤50ml/min): 

Cách xử trí khi quá liều

Khi xảy ra tình trạng quá liều, bệnh nhân có thể gặp các triệu chứng: lú lẫn, chóng mặt, giảm ý thức, co giật, động kinh, buồn nôn, bào mòn niêm mạc, kéo dài đoạn QT.

Xử trí: 

– Không có thuốc giải độc đặc hiệu.

– Thực hiện các biện pháp điều trị triệu chứng.

– Theo dõi điện thâm đồ.

Chống chỉ định

Không được sử dụng thuốc với các trường hợp:

– Quá mẫn hoặc bị dị ứng với Levofloxacin, với các Quinolon khác, hoặc với các thành phần khác có trong thuốc.

– Động kinh.

 -Có tiền sử bệnh ở gân cơ do fluoroquinolon gây ra. 

– Trẻ em hoặc thanh thiếu niên đang lớn.

– Phụ nữ có thai.

– Phụ nữ cho con bú.

Tác dụng không mong muốn

Thường gặp:

– Tiêu hoá: Buồn nôn, nôn, ỉa chảy, đau bụng, táo bón, khó tiêu. 

– Gan: Tăng enzym gan.

– Thần kinh: Mất ngủ, đau đầu.

– Da: Kích ứng nơi tiêm, ngứa, ban da. 

Ít gặp:

– Thần kinh: Hoa mắt, căng thẳng, kích động, lo lắng.

– Tiêu hoá: Đau bụng, đầy hơi, khó tiêu, nôn, táo bón.

– Gan: Tăng bilirubin huyết.

– Tiết niệu, sinh dục: Viêm âm đạo, nhiễm nấm Candida sinh dục. 

– Da: Ngứa, phát ban.

Hiếm gặp:

– Tim mạch: Tăng hoặc hạ huyết áp, loạn nhịp.

– Tiêu hoá: Viêm đại tràng màng giả, khô miệng, viêm dạ dày, phù lưỡi.

– Thần kinh: Co giật, trầm cảm, giấc mơ bất thường, rối loạn tâm thần.

– Cơ xương – khớp: Yếu cơ, đau cơ, đau khớp, viêm gân Achille, viêm tủy xương.

– Dị ứng: Phù Quinck, choáng phản vệ, hội chứng Stevens-Johnson và Lyelle.

Xử trí tác dụng không mong muốn:

– Ngừng truyền thuốc trong các trường hợp: Bắt đầu có các biểu hiện ban da hoặc bất kỳ triệu chứg nào của phản ứng mẫn cảm hay tác dụng không mong muốn trên thần kinh.

– Giám sát người bệnh để phát hiện viêm đại tràng màng giả, có các biện pháp xử trí thích hợp khi xuất hiện tiêu chảy khi đang dùng thuốc.

– Khi xuất hiện dấu hiệu viêm gân cần ngừng ngay thuốc, để hai gân gót nghỉ với các dụng cụ cố định thích hợp hoặc nẹp gót chân và hội chẩn chuyên khoa. 

Tương tác thuốc

Khi dùng Tavanic 500mg/100ml đồng thời với thuốc sau đây cần chú ý vì có thể xảy ra tương tác thuốc:

– Antacid, sucralfat, ion kim loại, multivitamin: làm giảm hấp thu Tavanic. Có thể khắc phục bằng cách uống các thuốc này cách xa Tavanic ít nhất 2 giờ.

– Theophylin: nồng độ có thể tăng khi sử dụng đồng thời Tavanic. Vì vậy, nên theo dõi nồng độ Theophylin và hiệu chỉnh liều nếu cần. 

– Warfarin: có thể tăng tác dụng, cần giám sát các chỉ số về đông máu khi sử dụng đồng thời hai thuốc này.

– NSAIDs: có thể làm tăng nguy cơ kích thích thần kinh trung ương và co giật khi dùng đồng thời.

– Các thuốc hạ đường huyết: Dùng đồng thời với Tavanic có thể làm tăng nguy cơ rối loạn đường huyết. Do đó, cần giám sát chặt chẽ đường huyết nếu phải dùng đồng thời. 

– Vaccin lao BCG, mycophenolat, sulfonylurê, vắc xin thương hàn: Levofloxacin làm giảm tác dụng của các thuốc này.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng thuốc trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

– Phụ nữ có thai: Nghiên cứu trên động vật thử nghiệm thấy có nguy cơ gây thoái hoá sụn khớp chịu trọng lực ở động vật chưa trưởng thành. Do đó khuyến cáo không sử dụng trên các đối tượng này.

– Bà mẹ cho con bú: không có dữ liệu về bài tiết của Tavanic vào sữa mẹ. Chống chỉ định dùng thuốc trên đối tượng này.

Người lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có một số tác dụng không mong muốn trên thần kinh như chóng mặt, buồn ngủ, rối loạn thị giác, giảm tập trung và phản ứng. Bởi vậy, cần thận trọng khi dùng Tavanic trên những người lái xe và vận hành máy móc.

Điều kiện bảo quản

Bảo quản

– Ở nhiệt độ 15-30oC.

– Trong lọ kín, tránh ánh sáng.

Thuốc Tavanic 500mg/100ml giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Hiện nay, thuốc đang được bán nhiều trên thị trường. Nếu bạn đang muốn có một sản phẩm chính hãng, chất lượng tốt, giá cả phải chăng, hãy liên hệ với chúng tôi để có sự lựa chọn tốt nhất.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Ưu điểm

– Nhạy cảm với trực khuẩn mủ xanh.

– Tác dụng trên vi khuẩn Gram dương và vi khuẩn kỵ khí tốt hơn so với các fluoroquinolon khác.

– Hiệu quả tốt trong điều trị viêm phổi.

– Có thể chuyển sang đường uống ngay khi tình trạng lâm sàng cho phép.

Nhược điểm

– Một số tác dụng phụ liên quan đến bệnh viêm gân, kéo dài khoảng QT, bệnh thần kinh ngoại biên, phản ứng nhạy cảm với ánh sáng cần theo dõi rất chặt chẽ trong suốt thời gian điều trị.

– Chống chỉ định trên phụ nữ có thai, bà mẹ cho con bú, trẻ em và trẻ trong độ tuổi phát triển.

Thuốc Tavanic 500mg/100ml chứa Levofloxacin – là kháng sinh tổng hợp có phổ rộng thuộc nhóm quinolon. Được dùng trong điều trị các nhiễm khuẩn nào?