Thuốc Alvesin 40 - Dung dịch truyền cung cấp đạm hiệu quả

Thuốc Alvesin 40 500ml là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Công ty Berlin Chemie AG – Đức.

Quy cách đóng gói

Chai 500ml.

Dạng bào chế

Dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch.

Thành phần

1 lít dung dịch tiêm truyền Alvesin chứa hỗn hợp acid amin và điện giải với hàm lượng như sau: Alanin 4,00g, glycin 7,00g, arginin 4,55g, acid aspatic 2,00g, acid glutamic 5,00g, histidin 1,35g, isoleucin 2,10g, lysin hydroclorid 2,5g, methionin 1,75g, leucin 2,75g, phenylalanin 3,15g, threonin 1,6g, tryptophan 0,50g, valin 2,25g, xylitol 50,00g, natri acetat 3H2O 3,40g, kali clorid 1,86g, magie clorid 6H2O 0,51g, natri hydroclorid 0,6g, natri metabisulfit 0,02g, kali 25,0 mmol, natri 40,2 mmol, magie 2,5 mmol, clorid 43,6 mmol, acetat 25,0 mmol.

– Tổng lượng nitơ 6,3 g/l.

– Năng lượng toàn phần 1551,0 kJ/l.

– pH 5,7-7,0.

– Chuẩn độ acid (đến pH 7,4): tối đa 13mmol/l.

– Áp lực thẩm thấu lý thuyết: 801,8 mosm/l.

– Tá dược: natri metabisulfit 0,02g, nước cất pha tiêm 931,00g.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của các thành phần chính trong công thức

L-amino acid có carbohydrate và điện giải đều ở dạng đơn vị chuyển hoá sau cùng về mặt sinh lý học. Khi dùng qua đường tĩnh mạch, các amino acid đóng vai trò quan trọng để tổng hợp protein.

Xylitol có tác dụng cung cấp năng lượng, bị phá vỡ trong chuyển hóa carbohydrate ở gan, tạo ra những chất chuyển hoá tiếp tham gia vào quá trình thuỷ phân hay tân tạo đường.

Chỉ định

Alvesin 40 được chỉ định trong các trường hợp sau:

– Phòng và điều trị các tình trạng thiếu protein và cung cấp dịch sau phẫu thuật, xuất huyết, bỏng.

– Bù đắp các tình trạng thiếu protein do nguyên nhân tăng nhu cầu protein, tăng tiêu thụ protein hay rối loạn cung cấp protein trong quá trình tiêu hoá, hấp thu, thải trừ.

Cách dùng

Cách sử dụng

– Truyền tĩnh mạch nhỏ giọt liên tục, nên truyền nhỏ giọt chậm.

– Khuyến cáo nên dùng đường truyền tĩnh mạch trung tâm khi sử dụng kéo dài.

Liều dùng

Liều dùng được tính toán dựa trên nhu cầu acid amin, dịch và điện giải, phụ thuộc vào tình trạng của từng bệnh nhân (tình trạng dinh dưỡng và mức độ dị hoá nitơ liên quan đến bệnh).

– Người lớn: 0,6-1,0g acid amin (tối đa là 25ml Alvesin 40/kg/ngày).

– Trẻ em: 1,0-2,0g acid amin (tối đa là 50ml Alvesin 40/kg/ngày).

– Trường hợp dị hoá: 1,3-2,0g acid amin (tối đa là 50ml Alvesin/kg/ngày).

– Trường hợp suy gan và suy thận: 1,2-2,0g acid amin (tối đa 50ml Alvesin/kg/ngày).

Thời gian sử dụng có thể kéo dài cho đến khi có thể chuyển sang nuôi dưỡng qua đường tiêu hoá hoặc qua đường miệng.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

Nếu truyền quá liều Alvesin có thể dẫn đến:

– Ngộ độc amino acid.

– Thừa nước.

– Rối loạn điện giải.

– Tăng kali máu (yếu cơ, loạn nhịp tim, rối loạn dẫn truyền, rối loạn chức năng tim mạch). 

Xử trí: Cần ngừng truyền ngay lập tức và dùng thuốc lợi tiểu thẩm thấu.

Nếu truyền Alvesin với tốc độ quá nhanh có thể xảy gây ra các phản ứng không dung nạp như buồn nôn, nôn, lạnh run, mất amino acid đường niệu. Trong trường hợp này, nên tạm ngừng truyền và nếu cần tiếp tục cần truyền chậm hơn.

Chống chỉ định

Không được dùng cho các bệnh nhân:

– Dị ứng với bất kỳ amino acid hoặc thành phần nào khác có trong dịch truyền.

– Mắc bệnh rối loạn chuyển hoá amino acid có tính di truyền.

– Có tình trạng suy tuần hoàn nặng, đe doạ tính mạnh.

– Trong tình trạng thiếu oxy, toan chuyển hoá.

– Có bệnh gan tiến triển.

– Suy thận nặng mà không được điều trị lọc máu hay thẩm phân phúc mạc.

– Một trong các thành phần điện giải có trong dịch truyền có nồng độ cao bất thường trong máu bệnh nhân.

– Tăng kali máu.

– Chấn thương đầu cấp.

– Ngộ độc methanol.

– Trẻ em dưới 2 tuổi.

Chống chỉ định chung của liệu pháp truyền dịch đường tĩnh mạch:

– Suy tim mất bù.

– Phù phổi cấp.

– Tình trạng thừa nước.

Tác dụng không mong muốn

Khi sử dụng Alvesin 40, bệnh nhân có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn như:

– Nôn, buồn nôn.

– Nhức đầu, lạnh run.

– Sốt, kích ứng thành tĩnh mạch.

Trong quá trình sử dụng thuốc, nếu gặp bất cứ tác dụng phụ nào trên đây hoặc triệu chứng bất thường nghi ngờ do thuốc, cần liên hệ với bác sĩ hoặc dược sĩ có chuyên môn để được hướng dẫn xử trí kịp thời.

Tương tác thuốc

Chưa có báo cáo về tương tác với các thuốc khác.

Chú ý khi trộn lẫn Alvesin với các thuốc khác do có khả năng làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn và tương kỵ.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Hiện nay, các dữ liệu sử dụng thuốc trên phụ nữ có thai và bà mẹ cho con bú còn hạn chế. Bởi vậy, chỉ sử dụng khi lợi ích lớn hơn hẳn so với nguy cơ có thể xảy ra.

Người lái xe và vận hành máy móc

Không có bằng chứng về việc sử dụng thuốc làm suy giảm khả năng lái xe và vận hành máy móc, do đó có thể sử dụng thuốc trên đối tượng này.

Sử dụng trên trẻ em

Không sử dụng thuốc cho trẻ em dưới 2 tuổi vì thành phần amino acid không phù hợp với nhóm đối tượng này.

Sử dụng trên người cao tuổi

Chức năng sinh lý ở người cao tuổi thường thay đổi, bởi vậy phải thận trọng khi sử dụng, có thể giảm liều.

Lưu ý đặc biệt

– Thuốc có chứa Natri metabisulfit nên có thể gây ra các phản ứng dị ứng, đặc biệt là những bệnh nhân có bệnh hen với các biểu hiện: buồn nôn, tiêu chảy, thở khò khè, cơn hen cấp, rối loạn tri giác hoặc sốc.

– Cần lưu ý cân bằng nước – điện giải, đường máu và cân bằng kiềm – toan, cần kiểm soát thường xuyên protein huyết thanh, chức năng gan thận.

– Cần thận trọng khi áp lực thẩm thấu máu tăng.

– Thận trọng khi truyền lượng dịch lớn trên bệnh nhân suy tim.

– Chú ý cần kiểm tra hàng ngày vị trí đưa ống thông vào để phát hiện sớm các dấu hiệu viêm hoặc nhiễm trùng.

Điều kiện bảo quản 

– Nhiệt độ không quá 30oC. 

– Tránh ánh sáng.

– Không để đông lạnh.

Thuốc Alvesin 40 500ml giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Hiện nay, thuốc đang được bán nhiều trên thị trường, không chỉ tại các nhà thuốc, quầy thuốc mà còn trên cả các trang web, các trang thương mại điện tử. Tuy nhiên giá tại các nơi bán có sự chênh lệch đáng kể. Nếu muốn có một sản phẩm chính hãng, chất lượng tốt, giá cả phải chăng, hãy liên hệ với chúng tôi để có sự lựa chọn tốt nhất.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Ưu điểm

Cung cấp acid amin hiệu quả, nhanh chóng cho các tình trạng thiếu protein hoặc tăng nhu cầu protein.

Nhược điểm

– Không dùng được cho trẻ em dưới 2 tuổi.

– Các nghiên cứu trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú còn hạn chế.

– Mọi thao tác phải được thực hiện bởi các nhân viên y tế có chuyên môn.

Thuốc Alvesin 40 500ml là dung dịch L-amino acid có carbohydrate và điện giải, giúp cung cấp protein cho cơ thể. Thuốc dùng trong trường hợp nào? Giá bao nhiêu?