Thuốc Astmodil 10mg - Giải pháp số 1 cho bệnh hen phế quản

Thuốc Astmodil 10mg là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Polfarmex S.A – Ba Lan.

Quy cách đóng gói

Mỗi hộp chứa 1 lọ 28 viên.

Dạng bào chế

Viên nén bao phim.

Thành phần

Mỗi viên có thành phần:

– Montelukast natri 10,4mg tương ứng với Montelukast 10mg.

– Tá dược (Lactose, Cellulose vi tinh thể, Magie Stearat,…) vừa đủ 1 viên.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của Montelukast

– Đối kháng chọn lọc ở Receptor Leucotrien làm giảm sản sinh Leucotrien – chất gây co thắt phế quản.

– Giúp điều trị thở khò khè, chứng khó thở do hen suyễn. Ngoài ra, nó còn giúp ngăn ngừa co thắt phế quản, giảm các triệu chứng của viêm mũi dị ứng.

– Ức chế co thắt phế quản, làm giãn phế quản.

– Có tác dụng trong cả giai đoạn đầu và cuối của co thắt phế quản.

Chỉ định

Thuốc được sử dụng để điều trị trong các trường hợp:

– Hen phế quản mạn vừa và nhẹ ở người không đáp ứng với Corticoid đường hít và ở người mà chất chủ vận Beta đường hít đáp ứng kém với liệu pháp trị hen.

– Hen suyễn.

– Ngăn ngừa hẹp đường dẫn khí ở người bị hen khi vận động gắng sức.

– Viêm mũi dị ứng theo mùa.

Cách dùng

Cách sử dụng

– Thuốc dùng đường uống.

– Sử dụng theo hướng dẫn của bác sĩ.

Liều dùng

– Hen mạn tính, viêm mũi dị ứng theo mùa: Mỗi ngày uống 1 viên vào buổi tối.

– Đánh giá tác động trị hen sau 1 ngày dùng thuốc. Dùng tiếp tục cho đến khi bệnh thuyên giảm.

– Không cần chỉnh liều cho người suy thận, suy gan nhẹ và trung bình.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

– Quên liều: Uống bù ngay thời điểm nhớ ra. Nếu lúc nhớ ra gần sát với lần dùng thuốc tiếp theo thì bỏ qua liều cũ và uống tiếp theo đúng kế hoạch. Không được tự ý uống gấp đôi liều để bù vào liều đã quên.

– Quá liều: Chưa có thông tin cụ thể. Tuy nhiên khi dùng liều 200mg/ngày trong 22 tuần và 900mg/ngày trong 1 tuần vẫn không gây tác dụng ngoại ý. Nếu gặp phải bất cứ biểu hiện bất thường nào khi dùng liều cao, liên hệ ngay với bác sĩ.

Chống chỉ định

Không nên dùng cho người có tiền sử bị dị ứng với Montelukast hay bất cứ thành phần tá dược nào khác của thuốc.

Tác dụng không mong muốn

Các tác dụng phụ có thể xảy ra như sau:

– Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên.

– Phản ứng dị ứng.

– Mơ thấy ác mộng, mất ngủ, ảo giác, cáu gắt, chán nản, có ý nghĩ tự sát,…

– Buồn ngủ, dị cảm, động kinh,…

– Đánh trống ngực.

– Chảy máu cam.

– Khô miệng, đi lỏng, khó tiêu, buồn nôn.

– Tăng men gan, ứ mật.

– Phù nề, ngứa, ban đỏ, mày đay.

– Đau cơ, đau khớp.

Nếu gặp phải triệu chứng nào kể trên hay bất cứ biểu hiện nào khác, lập tức ngừng dùng thuốc, gọi điện cho bác sĩ hoặc đưa bệnh nhân đến ngay cơ sở y tế gần nhất để được xử trí thích hợp.

Tương tác thuốc

Các tương tác đã được tìm thấy như sau:

– Thuốc tránh thai đường uống, Theophylin, Prednisolon, Digoxin, Warfarin: Không gây ảnh hưởng lớn về dược lực học của mỗi loại thuốc trên.

– Phenytoin, Rifampicin, Phenobarbital: Làm tăng AUC của Montelukast trong huyết tương.

Liệt kê cho bác sĩ một danh sách tất cả các loại thuốc đang dùng để tránh được các tương tác có thể xảy ra.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

– Đối với phụ nữ mang thai: Thực nghiệm trên động vật cho thấy thuốc không gây ảnh hưởng đến thai nhi. Tuy nhiên, vẫn chưa có đủ dữ liệu trên người. Có thể sử dụng khi thật sự cần thiết. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

– Đối với bà mẹ cho con bú: Nghiên cứu trên chuột cho thấy thuốc có thể được bài tiết vào sữa mẹ. Tuy nhiên, vẫn chưa có khẳng định rõ ràng ở người. Chỉ nên sử dụng khi thật sự cần thiết. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

Những người lái xe và vận hành máy móc

Chưa có bằng chứng cho thấy thuốc làm ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Nên thận trọng khi dùng cho đối tượng này.

Lưu ý khác

– Luôn mang thuốc theo bên người, đề phòng cơn hen cấp tính.

– Không được dùng để thay thế đột ngột cho thuốc Corticosteroid dạng hít.

– Có thể gặp phải biểu hiện cấp của hội chứng Churg-Strauss. Tuy nhiên đây đều là những trường hợp rất hiếm gặp và chưa khẳng định được mối liên hệ.

– Không dùng cho người thiếu men chuyển Lactase hay kém hấp thu Glucose – Galactose.

Điều kiện bảo quản

– Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30 độ C.

– Để ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng mặt trời.

– Giữ xa tầm với của trẻ em.

Thuốc Astmodil 10mg giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Hiện nay, thuốc Astmodil 10mg đang được phân phối rộng rãi ở nhiều nhà thuốc, quầy thuốc với mức giá từ 295.000 VNĐ đến 315.000 VNĐ cho mỗi hộp. Nếu quý khách hàng có nhu cầu, hãy liên hệ chúng tôi theo đường dây Hotline ở bên để mua được thuốc chính hãng với chất lượng tốt và giá cả hợp lý.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Ưu điểm

– Có tác dụng tốt, giúp điều trị hen phế quản mạn, co thắt phế quản, viêm mũi dị ứng,… hiệu quả.

– Không cần hiệu chỉnh liều cho người bị suy gan, suy thận nhẹ và trung bình.

– Chưa tìm thấy bằng chứng về ảnh hưởng khi dùng cho người lái xe và vận hành máy móc.

– Liều dùng 1 lần mỗi ngày, khó xảy ra tình trạng quên liều.

Nhược điểm

– Có thể gây nhiều tác dụng không mong muốn.

– Giá bán khá đắt.

Thuốc Astmodil 10mg giúp điều trị hiệu quả hen phế quản mạn, hen suyễn, ngăn ngừa co thắt phế quản, giảm các triệu chứng của viêm mũi dị ứng. Giá bao nhiêu?