Thuốc AT Desloratadin: Bí quyết sử dụng để đạt hiệu quả cao

Thuốc A.T Desloratadin là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Công ty cổ phần Dược phẩm An Thiên.

314 Bông Sao, Phường 5, Quận 8, Tp. Hồ Chí Minh.

Quy cách đóng gói

Hộp 6 vỉ x 5 ống.

Dạng bào chế 

Dung dịch uống.

Thành phần

Thuốc A.T Desloratadin có chứa các thành phần sau:

– Desloratadine 2,5mg.

– Tá dược vừa đủ 5ml.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng hoạt chất Desloratadine trong thuốc

– Desloratadine có tính chất đối kháng chọn lọc với các receptor – Histamin H1 ở ngoại biên. Ức chế Histamin gắn kết vào các receptor của nó trong vòng tuần hoàn, không có tác dụng ức chế sự giải phóng Histamin.

– Sau khi uống thuốc, Desloratadine làm giảm tiết Histamin do ức chế sự co thắt cơ trơn hệ hô hấp, hệ tiêu hóa, hệ tuần hoàn, và giảm tiết nước bọt. Thuốc còn có tác dụng chống viêm, giảm ngứa và viêm dị ứng do tính thấm mao mạch giảm.

– Thuốc có tác dụng an thần và kháng giao cảm rất thấp do khó qua hàng rào máu não và tác dụng chọn lọc trên receptor – Histamin ngoại biên.

Chỉ định

Sử dụng thuốc điều trị các triệu chứng mạn tính sau:

– Viêm mũi dị ứng.

– Ngứa, nổi mề đay.

Cách dùng

Cách sử dụng

– Uống trước hoặc sau bữa ăn.

– Uống một lần trong ngày.

Liều dùng

– Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên uống 2 ống/ngày.

– Trẻ em từ 6 – 11 tuổi uống 1 ống/ngày.

– Trẻ em từ 2 – 5 tuổi uống ½ ống/ ngày.

– Người suy gan, suy thận (độ thanh thải Creatinin < 30ml/phút) uống 1 ống/ngày.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

Khi quên liều.

Uống ngay khi nhớ ra. Nếu gần với liều tiếp theo thì bỏ qua và sử dụng liều tiếp theo bình thường. Không sử dụng gấp đôi liều với mục đích bù liều đã quên, có thể dẫn đến nguy cơ quá liều gây nguy hiểm.

Khi quá liều.

– Có thể xuất hiện các triệu chứng sau:

+ Trên người lớn:

  • Buồn ngủ.
  • Nhịp tim tăng.
  • Nhức đầu.

+ Trên trẻ em:

  • Biểu hiện ngoại tháp (run tay chân, rối loạn trương lực cơ, ngồi không yên, múa giật).
  • Đánh trống ngực.

– Thông báo ngay với bác sĩ khi xuất hiện các triệu chứng trên để được chỉ dẫn hợp lý.

– Có thể sơ cứu quá liều bằng biện pháp gây nôn (sử dụng than hoạt, siro Ipeca). Nếu biện pháp gây nôn không hiệu quả hoặc chống chỉ định (bệnh nhân ngất, co giật, không có phản xạ nôn), hãy đưa bệnh nhân đến ngay cơ sở y tế gần nhất để được xử lý kịp thời.

Chống chỉ định

Không sử dụng thuốc cho người quá mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc.

Tác dụng không mong muốn

Trong quá trình sử dụng thuốc có thể gặp các tác dụng ngoài ý muốn sau:

– Hay gặp:

+ Đau đầu.

+ Khô miệng.

+ Mệt mỏi.

– Ít gặp:

+ Rối loạn tiêu hóa (đau bụng, buồn nôn, nôn, khó tiêu, tiêu chảy).

+ Đau cơ.

+ Phản ứng quá mẫn (như sốc phản vệ, phù mạch, khó thở, ngứa, phát ban và nổi mề đay).

Khi gặp phải các tác dụng không mong muốn trên hãy thông báo với bác sĩ hoặc dược sĩ để được tư vấn hợp lý.

Tương tác thuốc

Đồ uống và các thuốc khác có thể gây ra tương tác khi dùng phối hợp với thuốc A.T Desloratadin:

– Ketoconazol, Erythromycin và Cimetidin làm tăng nồng độ Desloratadine trong huyết tương, dẫn đến tăng tác dụng phụ và độc tính của thuốc.

– Uống rượu trong thời gian sử dụng thuốc không làm tăng tác dụng phụ của thuốc trên hệ thần kinh trung ương.

– Khi tiến hành các xét nghiệm trên da, nên ngưng sử dụng thuốc 48 giờ.

Lưu ý khi sử dụng và cách bảo quản

Đối với phụ nữ có thai và đang cho con bú

– Trên phụ nữ có thai: Nghiên cứu về an toàn cũng như hiệu quả trên phụ nữ mang thai hiện nay vẫn chưa được thiết lập đầy đủ. Do đó, để đảm bảo an toàn chỉ sử dụng thuốc khi thật sự cần thiết trên phụ nữ có thai.

– Trên phụ nữ cho con bú: Desloratadine và chất chuyển hóa Descarboethoxyloratadine bài tiết được vào sữa mẹ. Những ảnh hưởng bất lợi của thuốc trên trẻ bú mẹ vẫn chưa được biết rõ. Do đó, nên tránh sử dụng thuốc trên phụ nữ cho con bú trừ khi thật sự cần thiết.

Đối với người lái xe và vận hành máy móc

Các báo cáo trên lâm sàng cho thấy không có ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, các tác dụng phụ như đau đầu, mệt mỏi, hoa mắt vẫn có thể xảy ra trong quá trình điều trị. Khuyến cáo sử dụng thuốc thận trọng trên nhóm đối tượng này.

Bảo quản

– Để xa tầm tay trẻ em.

– Tránh để thuốc tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời, nơi ẩm ướt, nhiệt độ > 30oC.

Thuốc A.T Desloratadin giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Hiện nay các cơ sở bán lẻ thuốc trên toàn quốc đã được phép lưu hành thuốc với giá dao động khoảng 110.000 đồng – 120.000 đồng/1hộp. Hãy liên hệ với chúng tôi để mua được thuốc chính hãng và giá cả hợp lý.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Ưu điểm

– Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch uống sử dụng phù hợp trên người cao tuổi và trẻ em dưới 6 tuổi.

– Ít tác dụng phụ, ít tương tác với đồ uống và các thuốc khác.

– Giá thành phù hợp.

– Dữ liệu phi lâm sàng cho thấy không có nguy cơ nào đối với con người dựa trên các báo cáo về dược lý an toàn, độc tính, nhiễm độc gen, khả năng gây ung thư, độc tính đối với sinh sản và phát triển.

Nhược điểm

– Chưa có đầy đủ nghiên cứu về tính an toàn cũng như hiệu quả điều trị trên phụ nữ có thai và cho con bú.

– Vẫn chưa loại bỏ được hoàn toàn nguy cơ trên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Thuốc A.T Desloratadin điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng và ngứa, nổi mề đay mạn tính. Thuốc uống 1 lần trong ngày, trước hoặc sau bữa ăn. Giá bao nhiêu?