Thuốc AT Entecavir 1mg: Giải pháp điều trị viêm gan B

Thuốc A.T Entecavir 1mg là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Công ty cổ phần dược phẩm An Thiên.

Địa chỉ: C16, đường 9, KCN Hiệp Phước, huyện Nhà Bè, TP Hồ Chí Minh, Việt Nam.

Quy cách đóng gói

Hộp 3 vỉ, mỗi vỉ 10 viên nén bao phim.

Thành phần chính

Mỗi viên thuốc chứa:

– Entecavir (dạng Entecavir monohydrate) 1 mg.

– Tá dược vừa đủ 1 viên.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của Entecavir

– Đây là hoạt chất Guanosin nucleoside, có tác dụng kháng virus.

– Virus nhạy cảm với chất này là virus viêm gan B (HBV).

– Cơ chế: ức chế hoạt động của men HBV polymerase ở cả ba giai đoạn khởi đầu, phiên mã ngược chuỗi mARN và tổng hợp chuỗi dương tính ADN của virus.

Chỉ định

– Thuốc dùng điều trị:bệnh viêm gan B mạn tính ở cả bệnh nhân xơ gan còn bù và mất bù.

– Dự phòng nhiễm HBV ở người suy giảm miễn dịch.

– Dự phòng tái nhiễm HBV sau ghép gan, dù có hoặc không có globulin miễn dịch virus viêm gan B.

Cách dùng thuốc

Cách sử dụng

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

– Thuốc được uống cả viên với 1 ly nước đầy, không nhai hoặc nghiền viên.

– Uống khi đói, ít nhất 2 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi ăn.

– Chọn thời điểm uống vào 1 giờ cố định để tránh quên thuốc.

– Không dùng sữa, rượu, cà phê để uống thuốc.

– Dùng thuốc đều đặn để đạt hiệu quả điều trị.

Liều dùng

Đối tượng sử dụng: người từ 16 tuổi trở lên. Có thể tham khảo liều dùng như sau:

Đối với xơ gan mất bù: dùng 1 viên/lần/ngày.

Đối với xơ gan còn bù:

– Bệnh nhân nhiễm virus HBV và chưa điều trị bằng Nucleoside: liều khởi đầu ½ viên/lần/ngày.

– Bệnh nhân nhiễm HBV đang dùng hoặc đã kháng thuốc Lamivudine: liều 1 viên/lần/ngày.

Dự phòng nhiễm virus: ½ viên/lần/ngày.

Dự phòng tái nhiễm: ½ viên hoặc 1 viên/lần/ngày.

Trường hợp bệnh nhân suy thận, cần điều chỉnh liều theo độ thanh thải creatinin:

– Trên 50 ml/phút: liều thường dùng 0,5 mg/lần/ngày, liều đã kháng Lamivudine 1 mg/lần/ngày.

– 30-49 ml/phút: tương tự với trường hợp trên: 0,25 mg/lần/ngày hoặc 0,5 mg/lần/ngày.

– 10-29 ml/phút: 0,15 mg/lần/ngày hoặc 0,3 mg/lần/ngày.

– Dưới 10 ml/phút: 0,05 mg/lần/ngày hoặc 0,1 mg/lần/ngày.

Cách xử trí khi quên liều và quá liều

– Nếu quên thuốc, cần uống bổ sung đầy đủ liều thay thế. Đối với trường hợp ngày hôm sau nhớ ra mình đã quên thuốc của ngày hôm trước thì uống bù 2 liều cách nhau ít nhất 12 giờ. Không bỏ thuốc và uống gấp đôi liều cùng một lúc.

– Vì thuốc được dùng liều đơn trị ngày 1 lần nên ít khi xảy ra quá liều. Chưa có báo cáo về các trường hợp ngộ độc thuốc. Tuy nhiên, nếu bệnh nhân gặp phải bất cứ phản ứng nhiễm độc nào thì hãy liên hệ với cơ sở y tế gần nhất để được giải quyết.

Chống chỉ định

Không dùng thuốc đối với:

– Người bệnh mẫn cảm với Entecavir và các thành phần tá dược có trong thuốc.

– Trẻ em và trẻ vị thành niên dưới 16 tuổi.

Tác dụng không mong muốn

Không phải bệnh nhân nào dùng thuốc cũng gặp tác dụng phụ. Tuy nhiên, một số phản ứng bất lợi vẫn xảy ra và đã được thống kê dưới đây. Nếu người bệnh có bất kỳ tác dụng không mong muốn nào thì đều phải báo với bác sĩ để được xử lý.

– Thường gặp: buồn nôn, tiêu chảy, khó tiêu, mệt mỏi, nhức đầu, chóng mặt, tăng men gan, tiểu tiện ra máu, tăng creatinin, tăng glucose niệu và tăng các chỉ số xét nghiệm khác.

– Ít gặp: phát ban, mẩn ngứa, thiếu máu, rụng tóc.

– Hiếm gặp: sốc phản vệ, nhiễm toan máu do tăng acid lactic.

Tương tác thuốc

Một số thuốc dùng kết hợp gây tương tác với thuốc A.T Entecavir 1mg:

– Các thuốc được thải trừ qua thận sẽ cạnh tranh với Entecavir tại ống thận, gây tăng nồng độ thuốc trong huyết tương. Có thể tăng tác dụng hoặc ngược lại tăng tích lũy thuốc và gây độc tính.

– Các hoạt chất gây ra quá trình phosphoryl hóa nội bào như Entecavir làm giảm tác dụng của thuốc chống ung thư Cladribine. Do đó, tránh kết hợp.

– Thuốc giảm cân Orlistat làm giảm nồng độ hoạt chất trong máu, Cần theo dõi khi điều trị phối hợp.

Tránh tương tác xảy ra, trước khi dùng thuốc, bệnh nhân nên thông báo với bác sĩ các thuốc mà mình đang dùng để được đánh giá và xem xét cụ thể.

Lưu ý khi sử dụng và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

– Mới chỉ có nghiên cứu thuốc gây quái thai trên động vật thí nghiệm đang sinh sản, chưa có báo cáo chính xác trên người. Chỉ sử dụng thuốc cho thai phụ khi bác sĩ cho phép và lợi ích vượt trội nguy cơ.

– Chưa biết rõ thuốc có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Vì thế, dùng thuốc cho mẹ phải thật cẩn trọng. Nếu con dùng sữa mẹ mà gặp các phản ứng bất lợi thì ngừng cho con bú và báo ngay với bác sĩ để được giải quyết.

Người lái xe và vận hành máy móc

Chưa có thông tin về ảnh hưởng của thuốc đối với khả năng làm việc. Vì thế, nên thận trọng sử dụng thuốc nếu sau khi dùng bệnh nhân cảm thấy đau đầu, chóng mặt không thể tập trung lái xe và vận hành máy móc.

Điều kiện bảo quản

– Thuốc được bảo quản ở nhiệt độ phòng, dưới 30 độ C, nơi khô ráo, thoáng mát.

– Nếu chưa dùng thuốc thì không nên bóc thuốc ra khỏi vỉ.

– Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Thuốc A.T Entecavir 1mg mua ở đâu? Giá bao nhiêu?

Thuốc được lưu hành rộng rãi trên thị trường, nhưng bệnh nhân chỉ dùng thuốc khi có chỉ định bác sĩ và sử dụng sản phẩm chính hãng, chất lượng. Để đáp ứng điều này, chúng tôi cam kết là một địa chỉ tin cậy mà khách hàng có thể lựa chọn sản phẩm mong muốn. Hãy liên hệ với chúng tôi qua số hotline.

Review của khách hàng về thuốc A.T Entecavir 1mg

Ưu điểm

– Thuốc có tác dụng hiệu quả nhanh.

– Được sản xuất bằng dây truyền công nghệ hiện đại, đạt chuẩn GMP.

– Giá rẻ.

Nhược điểm

– Trẻ em không dùng được thuốc này.

– Cần điều trị lâu dài và thường xuyên mới có khả năng loại trừ hết virus.

Thuốc A.T Entecavir 1mg được sản xuất tại Việt Nam, dùng điều trị bệnh viêm gan B mạn tính, do Entecavir có tác dụng kháng virus. Vậy thuốc có giá bao nhiêu?