Thuốc AT Flu - Bí quyết giảm ho, long đờm hiệu quả nhất!

Thuốc A.T Flu là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên.

Quy cách đóng gói

Hộp 20 ống x 5ml.

Dạng bào chế

Dung dịch uống trong suốt.

Thành phần

Thành phần chứa trong 1 ống 5ml dung dịch bao gồm:

– Hoạt chất:

+ Guaifenesin 100mg.

+ Phenylephrin hydroclorid 2,5mg.

+ Dextromethorphan hydrobromide 5mg.

– Tá dược vừa đủ 5ml.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của các thành phần chính

– Guaifenesin:

+ Giúp long đờm.

+ Kích thích các thụ thể ở niêm mạc dạ dày, gây tăng lượng dịch từ các tuyến tiết của hệ tiêu hóa.

+ Đồng thời làm tăng lưu lượng chất lỏng từ các tuyến lót đường hô hấp theo phản xạ.

+ Ngoài ra, còn kích thích các đầu dây thần kinh phế vị trong các tuyến tiết phế quản và các trung tâm nhất định trong não, do đó tăng cường lưu lượng dịch tiết đường hô hấp.

+ Qua đó, giúp làm giảm độ nhớt và làm loãng dịch tiết phế quản, làm tăng hiệu quả phản xạ ho để tống đờm ra ngoài.

– Phenylephrin hydroclorid:

+ Giúp thông mũi nhờ tác động lên thần kinh giao cảm.

+ Gây co mạch ngoại vi nhờ tác dụng cường giao cảm A1 – Adrenergic, giúp cải thiện tình trạng sung huyết, làm thông thoáng đường hô hấp trên.

– Dextromethorphan hydrobromide:

+ Thuộc nhóm thuốc chống ho không Opioid.

+ Cơ chế tác dụng: tác động lên trung tâm ho ở hành tủy, nâng cao ngưỡng phản xạ ho.

Chỉ định

Thuốc được sử dụng để điều trị trong các trường hợp sau:

– Ho khan, ho có đờm do viêm họng.

– Ho do kích ứng phế quản.

– Ho do cảm lạnh.

– Giảm đau rát họng do ho kéo dài.

Cách dùng

Cách sử dụng

– Thuốc dùng đường uống.

– Uống với nhiều nước, trước hoặc sau bữa ăn.

Liều dùng

Có thể dùng theo chỉ định khác của bác sĩ, dựa trên tình trạng bệnh và khả năng đáp ứng thuốc của từng bệnh nhân hoặc tham khảo liều sau đây:

– Liều khuyến cáo cho người lớn: ngày uống 2 – 3 lần, mỗi lần 5ml.

– Liều khuyến cáo cho trẻ em trên 6 tuổi: ngày uống 2 lần, mỗi lần 5ml.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

Quên liều:

+ Khi quên liều, cố gắng uống 1 liều sớm nhất có thể.

+ Tuy nhiên, nếu sát thời điểm dùng của liều kế tiếp, bỏ qua liều đã quên và tiếp tục dùng thuốc theo lịch trình bình thường.

+ Khuyến cáo không sử dụng 2 liều cùng lúc hoặc tăng liều để bù liều quên.

Quá liều:

– Quá liều Guaifenesin:

+ Triệu chứng: buồn nôn, nôn, kích ứng đường tiêu hóa.

+ Xử trí: bù nước và muối khoáng khi nôn nhiều, theo dõi điện giải nếu có chỉ định.

– Quá liều Phenylephrin hydroclorid:

+ Các triệu chứng: có thể gây các tác dụng phụ của thuốc. Các triệu chứng khác có thể bao gồm tăng huyết áp và nhịp tim chậm. Trong trường hợp nghiêm trọng có thể bị nhầm lẫn, ảo giác, co giật và loạn nhịp tim.

+ Xử trí: điều trị phải phù hợp về mặt lâm sàng. Tăng huyết áp nặng có thể cần được điều trị bằng thuốc ngăn chặn Alpha – adrenergic như Phentolamine.

– Quá liều Dextromethorphan:

+ Triệu chứng: buồn nôn, nôn, loạn trương lực cơ, kích động, lú lẫn, buồn ngủ, rung giật nhãn cầu, nhiễm độc tim, mất điều hòa, hưng phấn.

+ Trong trường hợp dùng quá liều với số lượng rất lớn, các triệu chứng sau có thể được quan sát thấy: hôn mê, suy hô hấp, co giật.

+ Dextromethorphan được cho là có độc tính thấp, nhưng tác dụng khi quá liều sẽ tăng lên nếu uống đồng thời rượu và thuốc hướng thần.

– Xử trí: tiến hành điều trị triệu chứng và theo dõi tình trạng lâm sàng của bệnh nhân.

Chống chỉ định

Không sử dụng cho người quá mẫn với bất kỳ thành phần hoạt chất hay tá dược nào của thuốc.

– Thuốc không được dùng cho bệnh nhân đang dùng chất ức chế Monoamine oxidase (MAOIs) hoặc trong vòng 14 ngày sau khi ngừng điều trị MAOIs.

– Không nên dùng cho bệnh nhân đang hoặc có nguy cơ bị suy hô hấp.

– Không dùng cho trẻ dưới 6 tuổi.

Tác dụng không mong muốn

Thuốc A.T Flu có thể gây ra một số tác dụng bất lợi như sau:

– Dextromethorphan: Có thể xảy ra chóng mặt, buồn nôn, nôn, hoặc rối loạn dạ dày-ruột.

– Guaifenesin:

+ Rối loạn hệ thống miễn dịch: Phản ứng dị ứng, phù mạch, phản ứng phản vệ.

+ Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: Dyspnoea.

+ Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, khó chịu ở bụng.

+ Rối loạn da và dưới da: Phát ban, mày đay.

Tần suất của các tác dụng phụ trên chưa được xác định chính xác, nhưng được coi là hiếm xảy ra.

– Các tác dụng phụ hay gặp nhất của Phenylephrin hydroclorid:

+ Rối loạn tâm thần: Lo lắng, khó chịu, bồn chồn và dễ bị kích thích.

+ Rối loạn hệ thần kinh: Nhức đầu, chóng mặt, mất ngủ.

+ Rối loạn tim: Tăng huyết áp.

+ Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy.

Tương tác thuốc

– Phenylephrine:

+ Có thể tương tác bất lợi với các thuốc cường giao cảm, giãn mạch và chẹn Beta khác.

+ Các sản phẩm có chứa chất phó giao cảm nên được sử dụng hết sức thận trọng ở bệnh nhân bị đau thắt ngực và bệnh nhân đang dùng Phenothiazin hoặc thuốc chống trầm cảm ba vòng.

+ Sử dụng đồng thời với các thuốc gây mê như Chloroform, Cyclopropane, Halothane, Enflurane hoặc Isoflurane có thể gây rối loạn nhịp thất hoặc trầm trọng hơn.

+ Nếu nước tiểu được thu thập trong vòng 24 giờ sau khi dùng thuốc, chất chuyển hóa của Guaifenesin có thể gây nhiễu màu, gây sai số kết quả xét nghiệm.

– Dextromethorphan:

+ Không nên dùng đồng thời ở bệnh nhân đang dùng hoặc sau khi dùng 14 ngày thuốc MAOIs vì có nguy cơ cao mắc hội chứng Serotonin (sốt, ảo giác, kích thích mạnh, hôn mê, tăng huyết áp, loạn nhịp tim).

+ Dextromethorphan được chuyển hóa bởi enzym CYP2D6. Sử dụng đồng thời các chất ức chế men CYP2D6 mạnh có thể làm tăng nồng độ Dextromethorphan trong cơ thể lên mức cao gấp nhiều lần so với bình thường.

Lưu ý khi sử dụng và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

– Phụ nữ mang thai

+ Tính an toàn của thuốc trong thời kỳ mang thai và cho con bú chưa được thiết lập đầy đủ.

+ Do đặc tính co mạch của Phenylephrine, nên được sử dụng thận trọng cho những bệnh nhân có tiền sử tiền sản giật. Nó có thể gây tình trạng giảm tưới máu nhau thai.

+ Thuốc chỉ được sử dụng cho phụ nữ mang thai nếu lợi ích mang lại nhiều hơn nguy cơ này.

– Bà mẹ cho con bú

+ Thuốc được bài tiết qua sữa mẹ với một lượng nhỏ. Không có đủ thông tin về tác dụng của thuốc ở trẻ bú mẹ.

+ Nên cân nhắc ngừng cho trẻ bú mẹ khi dùng thuốc trên nhóm đối tượng phụ nữ đang cho con bú.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

– Thuốc này có thể làm suy giảm chức năng nhận thức và ảnh hưởng đến khả năng lái xe an toàn của bệnh nhân.

– Khuyến cáo người bệnh không được lái xe, vận hành máy móc hay thực hiện những công việc nguy hiểm trong quá trình dùng thuốc.

Lưu ý đặc biệt khác

– Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng cho trẻ ho mãn tính, hen suyễn hoặc đang lên cơn hen cấp tính.

– Thông báo bác sĩ nếu cơn ho của con bạn kéo dài hơn 5 ngày, tái phát hoặc kèm theo sốt, phát ban hoặc nhức đầu dai dẳng.

– Cần thận trọng khi sử dụng cho đối tượng suy thận nặng hoặc suy gan nặng.

– Không được dùng quá 4 liều trong bất kỳ 24 giờ.

– Không dùng chung với bất kỳ loại thuốc ho và cảm lạnh nào khác.

Điều kiện bảo quản

– Bảo quản thuốc trong bao bì kín, tránh ẩm, để nơi khô mát.

– Giữ thuốc ở nhiệt độ thấp hơn 30°C.

– Tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp, nguồn nhiệt và nơi ẩm ướt.

– Để xa tầm tay trẻ em.

Thuốc A.T Flu giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Hiện nay thuốc A.T Flu được bán rộng rãi tại các nhà thuốc trên toàn quốc. Tuy nhiên giá bán có thể chênh lệch tùy theo từng cơ sở phân phối. Liên hệ với chúng tôi qua số hotline, để được tư vấn chi tiết nhất về hướng dẫn sử dụng của thuốc.

Review của khách hàng về chất lượng thuốc

Ưu điểm

– Giá thành rẻ.

– Giúp cải thiện tình trạng ho, giúp long đờm hiệu quả.

Nhược điểm

– Thuốc có thể gây tương tác với các thuốc khác khi dùng đồng thời, cần chú ý khi phối hợp.

– Một số tác dụng phụ có thể gây ảnh hưởng đến công việc hàng ngày của người bệnh.

Thuốc A.T Flu thuộc nhóm thuốc bổ phế trị ho. Tác dụng hiệu quả giúp giảm tình trạng ho, đau rát họng và làm tiêu nhầy, long đờm. Giá thế nào? Mua thuốc ở đâu?