Thuốc Atropin sulfat 0,5mg -  Xua tan nỗi lo SAY TÀU XE

Thuốc Atropin sulfat 0,5mg là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Công ty Cổ phần Traphaco – Việt Nam.

Quy cách đóng gói

Hộp 10 vỉ x 30 viên nén .

Dạng bào chế

Viên nén.

Thành phần

Trong mỗi viên thuốc có chứa:

– Atropin sulfat 0,5 mg.

– Tá dược vừa đủ 1 viên.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của Atropin sulfat trong công thức

Atropin là một alcaloid, có hoạt tính kháng muscarin, có tác dụng lên cả trung ương và ngoại biên. Cụ thể:

– Ban đầu có tác dụng kích thích nhưng sau sau đó ức chế hệ thần kinh trung ương.

– Chống co thắt ở cơ trơn và làm giảm bài tiết tuyến nước bọt, phế quản.

– Giảm tiết mồ hôi, nhưng ít có tác dụng đến tiết mật và tụy. 

– Ở liều điều trị, atropin làm giảm trương lực cơ trơn và làm giảm nhu động dạ dày – ruột, tuy nhiên lại ít tác dụng đến sự bài tiết dạ dày. 

– Ức chế dây thần kinh phế vị nên làm tim đập nhanh, mặc dù lúc đầu có thể chậm.

Chỉ định

Thuốc được sử dụng cho các trường hợp sau:

– Điều trị triệu chứng co thắt cơ trơn ở bộ máy tiêu hóa (hội chứng ruột kích thích, rối loạn tại cơ trơn bị co thắt), ở đường mật, đau quặn thận.

– Phòng say tàu – xe.

– Hội chứng ngoại tháp, hội chứng Parkinson do thuốc. Hiện nay thường ít được dùng trong bệnh Parkinson vô căn vì kém hiệu quả hơn các thuốc dopaminergic và gây tổn hại đến nhận thức.

– Có thể kết hợp với các thuốc kháng histamin, thuốc co mạch để điều trị một số triệu chứng cảm cúm, ho. 

Cách dùng

Cách sử dụng

– Dùng đường uống.

– Sử dụng nước lọc / nước đun sôi để nguội, không dùng cùng sữa hay nước hoa quả trừ khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

– Người lớn: liều thường dùng là 1 viên (0,5mg) mỗi lần, 4 – 6 giờ/lần. 

– Trẻ em: 0,01 mg/kg hoặc 0,3 mg/㎡da nhưng thường không quá 0,4 mg, cách nhau 4-6 giờ. 

Phải điều chỉnh liều thấp nhất có hiệu quả. 

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

Quên liều: Dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Nếu gần đến giờ dùng liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên, dùng liều tiếp theo như bình thường.

Quá liều:

Khi uống quá liều có thể gây ra một số triệu chứng như:

– Giãn đồng tử.

– Kích thích hệ thần kinh trung ương với các biểu hiện bồn chồn, lú lẫn, hưng phấn, các phản ứng rối loạn tâm thần và tâm lý, hoang tưởng, mê sảng, đôi khi co giật.

– Tim đập nhanh, tăng huyết áp, thở nhanh.

– Sốt cao.

– Buồn nôn, nôn.

– Trong trường hợp ngộ độc nặng, hệ thần kinh trung ương bị kích thích quá mức có thể dẫn đến ức chế, hôn mê, suy tuần hoàn, suy hô hấp, nặng có thể tử vong. 

Xử trí quá liều bằng biện pháp rửa dạ dày, nên cho uống than hoạt trước khi rửa dạ dày. Kết hợp với các biện pháp điều trị hỗ trợ. Có thể dùng Diazepam khi bị kích thích và co giật. Không được dùng Phenothiazin vì sẽ làm tăng tác dụng của thuốc kháng acetyl cholin.

Chống chỉ định

Không được dùng thuốc cho các trường hợp:

– Glaucoma góc đóng hay góc hẹp.

– Phì đại tuyến tiền liệt.

– Liệt ruột, hẹp môn vị.

– Bệnh liệt cơ.

– Cơn nhịp tim nhanh.

– Có triệu chứng ngộ độc giáp trạng.

– Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.

– Trẻ em: khi môi trường khí hậu nóng hoặc sốt cao.

Tác dụng không mong muốn

Khi sử dụng thuốc, bệnh nhân có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn như:

– Rối loạn thị giác với các dấu hiệu: giãn đồng tử, ức chế điều tiết, nhìn mờ, sợ ánh sáng.

– Giảm tiết dịch phế quản.

– Rối loạn tiêu hoá: khô miệng, nuốt và nói khó, táo bón, trào ngược, ức chế tiết dịch dạ dày, nôn, buồn nôn, mất vị giác, cảm giác đầu bụng.

– Giảm tiết mồ hôi, mề đay, nổi mẩn, bốc hỏa, khô da.

– Có thể xảy ra nhịp tim chậm thoáng qua, sau đó nhịp tim nhanh kèm theo đánh trống ngực và loạn nhịp.

Các triệu chứng này đều liên quan đến liều dùng và thường hồi phục khi ngừng điều trị.

Tương tác thuốc

Một số tương tác cần lưu ý khi dùng đồng thời như sau:

– Rượu: nếu uống rượu đồng thời với dùng atropin, thì khả năng tập trung chú ý bị giảm nhiều, khiến cho điều khiển xe, máy móc dễ gặp nguy hiểm.

– Các thuốc kháng Acetyl cholin khác: tăng tác dụng của các thuốc kháng Acetyl cholin cả ở ngoại vi và trung ương. Hậu quả có thể rất nguy hiểm.

– Một số thuốc kháng Histamin, Butyrophenon, Phenothiazin, thuốc chống trầm cảm ba vòng, ức chế MAO: Tăng tác dụng của atropin.

Bệnh nhân cần báo cho bác sĩ biết các thuốc đang dùng cùng để có sự điều chỉnh phù hợp, tránh các tương tác bất lợi có thể xảy ra.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

– Phụ nữ có thai: Thuốc có thể đi qua nhau thau, tuy nhiên chưa xác định được nguy cơ độc đối với phôi và thai nhi. Bởi vậy, chỉ sử dụng khi thực sự cần thiết theo chỉ dẫn của bác sĩ, đặc biệt cẩn thận dùng thuốc trong các tháng cuối của thai kỳ.

– Bà mẹ cho con bú: Chưa phát hiện thấy tác dụng không mong muốn ở trẻ sơ sinh, tuy nhiên do trẻ rất nhạy cảm với thuốc kháng acetyl cholin, nên cần tránh dùng kéo dài trong thời kỳ cho con bú.

Người lái xe và vận hành máy móc

Cần thận trọng khi sử dụng do Atropin sulfat cho các đối tượng này do có thể gây lú lẫn và nhìn mờ, ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Điều kiện bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30oC, tránh ánh sáng.

Thuốc Atropin sulfat 0,5mg Traphaco giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Hiện nay, thuốc đang được bán tại hầu hết các nhà thuốc trên toàn quốc, tuy nhiên giá cả có thể chênh lệch nhau ít nhiều. Nếu bạn đang muốn có một sản phẩm chính hãng, chất lượng tốt, giá cả phải chăng, hãy liên hệ với chúng tôi để có sự lựa chọn tốt nhất.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Ưu điểm

– Không có chống chỉ định tuyệt đối trong các trường hợp cấp cứu (loạn nhịp chậm, ngộ độc).

– Thích hợp cho nhiều chỉ định khác nhau.

Nhược điểm

– Nhiều tác dụng không mong muốn, nhiều tương tác thuốc trong quá trình dùng phối hợp.

– Các dữ liệu dùng thuốc trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú còn hạn chế.

Thuốc Atropin sulfat 0,5mg Traphaco chứa Atropin sulphat, điều trị co thắt cơ trơn, say tàu xe,… Giá bao nhiêu? Mua ở đâu? Dùng cho bà bầu được không?