Thuốc Azipowder 200mg/5ml: Kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn

Thuốc Azipowder 200mg/5ml là thuốc gì?

Nhà sản xuất 

RENATA., LTD.

Quy cách đóng gói

Hộp 1 lọ 600mg.

Dạng bào chế

Bột pha hỗn dịch.

Thành phần

– Azithromycin 600mg.

– Tá dược vừa đủ.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của Azithromycin trong công thức

– Azithromycin là kháng sinh có phổ hoạt động rộng, thuộc nhóm Macrolid.

– Azithromycin hoạt động dựa trên cơ chế gắn với ribosom của vi khuẩn gây bệnh, ngăn cản sự tổng hợp protein của chúng, và tiêu diệt.

Chỉ định

– Điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên như: nhiễm trùng tai, mũi, họng, viêm tai giữa, viêm họng, viêm xoang.

– Điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới như: viêm phổi, viêm phế quản cấp.

– Điều trị bệnh lây nhiễm qua đường tình dục ở cả nam và nữ, dạng chưa biến chứng do Neisseria gonorrhoeae không đa kháng.

– Ngoài ra còn điều trị nhiễm trùng ngoài da.

Cách dùng

Cách sử dụng

– Lắc nhẹ lọ thuốc để bột thuốc được tơi xốp. Mở nắp, cho nước sôi để nguội vào, khoảng 10ml và lắc đều, thu được hỗn dịch thuốc. Lắc kĩ lại trước khi sử dụng.

– Uống thuốc trước khi ăn 1 giờ hoặc sau khi ăn 2 giờ.

Liều dùng

– Đối với người lớn:

+ Điều trị bệnh lây qua tình dục: liều duy nhất 1 gam.

+ Điều trị các bệnh nhiễm khuẩn khác: ngày đầu tiên 500mg/1 lần duy nhất, 4 ngày tiếp theo 250mg/lần/ngày.

– Đối với trẻ em dưới 12 tuổi (trên 6 tháng tuổi): 10 mg/kg/ngày, uống 3 ngày.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

– Quên liều: Trong trường hợp quên liều, hãy uống càng sớm càng tốt. Hoặc khi liều quên kề với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều quên và uống liều tiếp theo đúng lịch trình dùng thuốc. Không dùng gấp đôi liều với mục đích bù.

– Quá liều: 

+ Các triệu chứng điển hình: giảm sức nghe, buồn nôn, nôn và tiêu chảy.

+ Nếu xảy ra các dấu hiệu bất thường phải báo ngay cho bác sĩ hoặc đến các cơ sở y tế gần nhất để kịp thời xử lý.

Chống chỉ định

– Trẻ em dưới 6 tháng tuổi.

– Người bị bệnh gan.

– Đối tượng mẫn cảm với các thành phần của thuốc hay các kháng sinh nhóm Macrolid.

Tác dụng không mong muốn

– Thường gặp các rối loạn tiêu hóa: chán ăn, đau bụng, co cứng cơ bụng, đầy hơi, buồn nôn, nôn, tiêu chảy.

– Tác dụng phụ ít gặp:

+ Số lượng bạch cầu trung tính thay đổi nhất thời, tăng enzym gan. 

+ Đôi khi xảy ra hiện tượng phát ban, mệt mỏi, đau đầu, chóng mặt.

– Hiếm gặp: Phù mạch, sốc phản vệ.

Nếu mức độ của tác dụng phụ trở nên nghiêm trọng liên lạc ngay với bác sĩ điều trị để được tư vấn hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được hỗ trợ.

Tương tác thuốc

– Thức ăn làm giảm sinh khả dụng của thuốc, nên uống trước ăn 1h hoặc sau khi ăn 2h.

– Sử dụng cách 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi dùng thuốc kháng acid.

– Không sử dụng đồng thời với dẫn chất nấm cựa gà vì có thể gây ngộ độc.

– Khi sử dụng đồng thời với Digoxin có khả năng làm tăng nồng độ Digoxin trong huyết thanh.

– Kháng sinh nhóm Macrolid làm ảnh hưởng đến sự chuyển hóa của Cyclosporin, cần theo dõi nồng độ và điều chỉnh liều của Cyclosporin cho thích hợp.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

– Các nghiên cứu trên động vật không chứng minh được nguy cơ đối với thai nhi. Cũng không có nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát ở phụ nữ mang thai.

– Thuốc bài tiết qua sữa mẹ. Nghiên cứu cho thấy, trẻ sơ sinh bị phơi nhiễm trong 90 ngày đầu sau khi sinh có thể tăng gấp 3,5 lần nguy cơ mắc chứng hẹp phì đại môn vị so với trẻ không được tiếp xúc.

Những người lái xe và vận hành máy móc

Không ảnh hưởng nên cho phép sử dụng.

Lưu ý đặc biệt khác

– Đối với bệnh nhân suy gan, thận cần tham khảo ý kiến bác sĩ để điều chỉnh liều thích hợp.

– Thận trọng khi dùng thuốc vì có khả năng gây dị ứng, phù mạch.

– Thận trọng với bệnh nhân không dung nạp fructose và bệnh nhân tiểu đường.

Điều kiện bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh nắng trực tiếp, ở nhiệt độ không quá 30 độ C.

Thuốc Azipowder 200mg/5ml giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Thuốc hiện được phân phối tại các nhà thuốc trên toàn quốc. Để mua được thuốc chính hãng, uy tín và chất lượng, bạn có thể liên hệ trực tiếp theo số hotline ở trên để được tư vấn cụ thể.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Ưu điểm

– Giá thành hợp lý.

– Đạt hiệu quả ngay từ liều đầu tiên.

Nhược điểm

– Thuốc bài tiết qua sữa mẹ có thể gây ảnh hưởng đến trẻ.

– Hỗn dịch sau khi pha dễ bị lắng các hoạt chất nếu để lâu, cần lắc kỹ trước khi sử dụng lần sau.

Thuốc Azipowder 200mg/5ml chứa Azithromycin – kháng sinh nhóm Macrolid, có tác dụng điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn. Thuốc có giá bao nhiêu? Cách pha?