Thuốc Betaloc ZOK 50mg: Tất tần tật những điều cần biết

Thuốc Betaloc ZOK 50mg là thuốc gì?

Nhà sản xuất

AstraZeneca AB – Thụy Điển.

Quy cách đóng gói

Hộp 2 vỉ x 14 viên.

Dạng bào chế 

Viên nén giải phóng kéo dài.

Thành phần

Mỗi viên thuốc chứa thành phần sau:

– Metoprolol Succinate 50mg.

– Tá dược vừa đủ 1 viên.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của Metoprolol

– Metoprolol thuộc nhóm dược lý ức chế Beta – 1. Hoạt động theo cơ chế: ngăn cản tác động lên tim của các Catecholamin – chất được giải phóng khi bị stress hay chấn động tâm lý. Do đó, thuốc làm giảm nhịp, cung lực tim và co bóp cơ tim, hạ huyết áp.

– Tuy nhiên, Metoprolol ít ảnh hưởng đến kiểm soát huyết áp so với các thuốc ức chế Beta không chọn lọc khi nồng độ Adrenalin cao.

Chỉ định

Sử dụng thuốc trong các trường hợp sau:

– Tăng huyết áp.

– Đau thắt ngực.

– Phối hợp với các thuốc khác trong điều trị suy tim mạn tính ổn định do suy chức năng tâm thu thất trái.

– Rối loạn nhịp tim (đặc biệt giảm nhịp thất trong rung nhĩ và ngoại tâm thu thất, nhịp nhanh trên thất).

– Rối loạn chức năng tim, đánh trống ngực.

– Dự phòng đau nửa đầu.

Cách dùng

Cách sử dụng

– Uống 1 lần trong ngày, có thể dùng trước hoặc sau ăn. Khuyến cáo nên sử dụng vào buổi sáng.

– Nuốt cả viên, không nhai, bẻ hay phá vỡ cấu trúc của thuốc.

Liều dùng

– Tăng huyết áp: Liều ban đầu 50mg/ngày. Có thể tăng lên 100 – 200mg/ngày.

– Đau thắt ngực: 100 – 200mg/ngày.

– Suy tim mạn tính ổn định: 50mg/ngày. Tùy vào đáp ứng của người bệnh, có thể tăng gấp đôi liều mỗi 2 tuần cho đến liều tối đa 200mg/ngày.

– Rối loạn nhịp tim: 100 – 200mg/ngày.

– Rối loạn chức năng tim, đánh trống ngực: 100mg/ngày. Liều tối đa 200mg/ngày.

– Dự phòng đau nửa đầu: 100 – 200mg/ngày.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

– Khi quên liều:

+ Dùng liều đã quên ngay khi nhớ ra.

+ Nếu thời gian gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua và uống liều tiếp theo như lịch thường ngày.

+ Tuyệt đối không dùng gấp đôi liều.

– Khi quá liều:

Một số tác dụng ngoài ý muốn có thể gặp như:

+ Nhịp tim chậm, Block nhĩ thất độ I, II, III.

+ Huyết áp giảm, tưới máu ngoại biên kém.

+ Suy tim, sốc tim.

+ Suy hô hấp, ngừng thở.

Các triệu chứng trên tim là nghiêm trọng nhất. Đôi khi xuất hiện các triệu chứng khác như:

+ Lú lẫn, mệt mỏi, hôn mê.

+ Chuột rút, run.

+ Co thắt phế quản.

+ Buồn nôn, nôn.

+ Hội chứng nhược cơ thoáng qua.

Đưa ngay người bệnh đến cơ sở y tế gần nhất nếu có nghi ngờ ngộ độc thuốc xảy ra.

Chống chỉ định

Không dùng cho các đối tượng sau:

– Block nhĩ thất độ II, III.

– Suy tim mất bù không ổn định.

– Chậm nhịp xoang, hội chứng suy nút xoang không đặt máy tạo nhịp tim dài hạn.

– Sốc tim.

– Rối loạn tuần hoàn động mạch ngoại vi nghiêm trọng.

– Đang dùng thuốc co bóp cơ tim loại chủ vận thụ thể Beta.

– Nhồi máu cơ tim với nhịp tim < 45 nhịp/phút, khoảng P – Q > 0,24 giây hoặc huyết áp tâm thu < 100mmHg.

– Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc hoặc các chất ức chế thụ thể Beta khác.

Tác dụng không mong muốn

Có thể xuất hiện các tác dụng ngoài ý muốn như:

– Rất hay gặp: Mệt mỏi.

– Thường gặp:

+ Khó thở khi gắng sức.

+ Nhức đầu, choáng váng.

+ Buồn nôn, tiêu chảy, táo bón, đau bụng.

– Ít gặp:

+ Dị cảm.

+ Tăng cân.

+ Trầm cảm, mất tập trung, ác mộng, mất ngủ.

+ Co thắt phế quản.

Liên hệ ngay với bác sĩ nếu gặp bất cứ tác dụng phụ nào trong quá trình dùng thuốc.

Tương tác thuốc

Phối hợp với các chế phẩm khác có thể xảy ra các tương tác sau:

– Các chất chuyển hóa CYP2D6 như thuốc kháng Histamin, chống loạn nhịp tim, đối kháng thụ thể Histamin 2, ức chế COX – 2,… làm tăng nồng độ Metoprolol trong huyết tương, tăng nguy cơ xuất hiện các tác dụng không mong muốn.

– Rifampicin, rượu,… làm giảm nồng độ Metoprolol trong máu, hiệu lực điều trị giảm.

– Thuốc chẹn kênh Calci (Verapamil, Diltiazem): Gây ức chế co bóp cơ tim và chậm nhịp tim.

– Hiệu quả hạ huyết áp của các thuốc ức chế Beta – 1 giảm khi dùng chung với Indomethacin.

– Tăng tác dụng ức chế tim ở những bệnh nhân kết hợp với các thuốc mê đường thở.

Các báo cáo tương tác trên có thể chưa đầy đủ. Liệt kê ngay với bác sĩ những thuốc đang sử dụng để xem xét, điều chỉnh hợp lý.

Lưu ý khi sử dụng và cách bảo quản

Đối với phụ nữ có thai và đang cho con bú

Giống như các thuốc ức chế Beta – 1 khác, nó có khả năng gây ra phản ứng bất lợi như chậm nhịp tim cho bào thai, trẻ sơ sinh hay đang bú sữa mẹ. Do đó, không sử dụng trong giai đoạn này trừ khi thật sự cần thiết.

Đối với người lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể gây ra các tác dụng phụ nhức đầu, chóng mặt, choáng váng,… ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc. Vậy nên, thận trọng dùng cho các đối tượng này. 

Bảo quản

– Giữ ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

– Không để ở nhiệt độ trên 30℃.

Thuốc Betaloc ZOK 50mg giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Có thể dễ dàng mua được thuốc tại các nhà thuốc, quầy thuốc lớn, nhỏ trên cả nước. Giá bán sẽ khác nhau ở các cơ sở kinh doanh thuốc.

Nếu có bất cứ thắc mắc nào liên quan đến thông tin thuốc, hãy liên hệ ngay với chúng tôi theo số hotline để được tư vấn bởi các dược sĩ có chuyên môn cao.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Ưu điểm

– Làm giảm huyết áp và tỷ lệ tổn thương, tử vong do bệnh tim mạch.

– Mỗi ngày chỉ dùng 1 lần nên đảm bảo được sự tuân thủ liều của bệnh nhân.

– Giá thành phù hợp.

Nhược điểm

– Không được dùng ở phụ nữ có thai và cho con bú.

– Xảy ra nhiều tác dụng phụ, tương tác thuốc.

Thuốc Betaloc ZOK 50mg điều trị rối loạn nhịp tim, tăng huyết áp, suy tim mạn tính, đau thắt ngực,… Dùng cho bà bầu được không? Mua ở đâu? Giá bao nhiêu?