Thuốc Captopril Stada 25mg - Điều trị hiệu quả cao huyết áp

Thuốc Captopril Stada 25mg là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Chi nhánh Công ty TNHH LD Stada – Việt Nam.

Địa chỉ: Số 40 Đại lộ Tự Do, KCN Việt Nam – Singapore, Thuận An, Bình Dương, Việt Nam.

Quy cách đóng gói

Hộp 10 vỉ x 10 viên.

Dạng bào chế

Viên nén.

Thành phần

Mỗi viên thuốc chứa:

– Captopril 25mg.

– Tá dược vừa đủ 1 viên.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của Captopril

– Captopril là chất ức chế men chuyển ACE. Cơ chế của nó chủ yếu là tác động lên hệ thống Renin-Angiotensin-Aldosteron (RAA), ngăn cản sự tạo thành Angiotensin II. Nó là một chất có tác dụng co mạch mạnh, đặc biệt là động mạch, do đó làm tăng huyết áp. Khi ngăn cản được sự hình thành chất này, đương nhiên thuốc tạo ra tác dụng hạ huyết áp.

– Sau khi uống 1 liều đơn, tác dụng giảm huyết áp xuất hiện chỉ sau 1 tiếng đến 1 tiếng rưỡi và đạt hiệu quả giảm huyết áp tối ưu chỉ sau vài tuần dùng thuốc. 

Chỉ định

Thuốc Captopril Stada 25mg dùng trong trường hợp:

– Điều trị tăng huyết áp.

– Người suy tim sung huyết.

– Nhồi máu cơ tim cấp hoặc mạn tính.

– Bệnh thận ở bệnh nhân đái tháo đường type I.

Cách dùng

Cách sử dụng

– Dùng đường uống.

– Không nhai hoặc nghiền nát viên thuốc, nên nuốt trọn cả viên với nước.

– Tác dụng điều trị không phụ thuộc vào thức ăn, do đó có thể uống thuốc trước, trong hoặc sau ăn đều được.

Liều dùng

Theo liều chỉ định của bác sĩ. Có thể tham khảo liều sau:

– Điều trị tăng huyết áp: Nên khởi đầu với liều 1-2 viên/ngày, chia 2 lần. Nếu cần có thể tăng lên liều 100-150mg/ngày, chia 2 lần sau ít nhất 2 tuần.

– Điều trị suy tim sung huyết: Thông thường, nên khởi đầu với 6.25-12.5mg/lần/ngày. Tùy theo đáp ứng, có thể tăng dần liều sau mỗi 2 tuần lên tối đa là 150mg/ngày, chia làm nhiều lần.

– Nhồi máu cơ tim cấp và mạn: Tuyệt đối tuân theo chỉ định của bác sĩ.

– Bệnh thận ở bệnh nhân đái tháo đường type I: Dùng 75-100mg/ngày, chia làm nhiều lần.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

– Không nên để xảy ra quên liều. Khuyến cáo uống thuốc đều đặn, thường xuyên để duy trì thuốc trong máu.

– Quá liều:

+ Triệu chứng: Hạ huyết áp nghiêm trọng, rối loạn điện giải, nhịp tim chậm, sững sờ, sốc, suy thận.

+ Đến gặp bác sĩ hoặc đến ngay cơ sở y tế gần nhất để được theo dõi và xử trí kịp thời khi xuất hiện các triệu chứng bất thường.

Chống chỉ định

Tuyệt đối không dùng thuốc Captopril Stada 25mg đối với:

– Người mẫn cảm hoặc dị ứng với các thành phần của thuốc.

– Phù mạch, tiền sử phù mạch do dùng các thuốc ức chế men chuyển khác hoặc do di truyền.

– Phụ nữ có thai 3 tháng giữa hoặc 3 tháng cuối.

– Bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận đang dùng các sản phẩm chứa Aliskiren.

Tác dụng không mong muốn

– Thường gặp:

+ Ho khan.

+ Chóng mặt.

+ Khó chịu.

+ Giảm vị giác.

+ Khó thở.

+ Rối loạn tiêu hóa.

+ Ngứa, phát ban.

– Ít gặp:

+ Đánh trống ngực.

+ Hạ huyết áp.

+ Cơn đau thắt ngực.

+ Phù mạch.

+ Đỏ bừng mặt.

+ Nhịp tim nhanh.

+ Đau ngực.

+ Mệt mỏi.

+ Khó chịu.

+ Suy nhược cơ thể.

– Hiếm gặp:

+ Đau cơ, đau khớp.

+ Rối loạn cương dương.

+ Hội chứng thận hư.

+ Mày đay.

+ Tróc vảy.

+ Viêm miệng.

+ Viêm gan, vàng da, ứ mật.

+ Chán ăn.

+ Ngừng tim, sốc tim.

+ Đột quỵ.

Tùy từng trường hợp cụ thể xuất hiện các tác dụng phụ khác nhau. Nếu gặp bất cứ dấu hiệu khác thường nào, hãy lên hệ ngay với bác sĩ hoặc dược sĩ đủ chuyên môn để được hướng dẫn cụ thể hơn.

Tương tác thuốc

– Tương tác với các loại thuốc khác:

+ Các thuốc hạ huyết áp khác làm tăng tác dụng hạ huyết áp, do đó có thể gây tụt huyết áp khi dùng chung.

+ Các thuốc chẹn Alpha: Tăng tác dụng hạ huyết áp của Captopril, tăng nguy cơ hạ huyết áp thế đứng.

+ Kali, thuốc lợi tiểu tiết kiệm Kali hoặc các thuốc chứa Kali khác đều làm tăng nồng độ Kali huyết.

+ Lithium: Captopril làm tăng nồng độ Lithium trong máu, do đó làm tăng độc tính và nguy cơ nhiễm độc ở bệnh nhân dùng kết hợp 2 thuốc này.

+ NSAIDs làm giảm tác dụng hạ huyết áp, làm tăng Kali huyết và nguy cơ suy giảm chức năng thận khi dùng chung với thuốc Captopril Stada 25mg.

+ Thuốc chống trầm cảm 3 vòng, thuốc chống loạn thần làm tăng tác dụng hạ huyết áp của thuốc này, nguy cơ hạ huyết áp thế đứng có thể xảy ra khi dùng chung.

Ngoài ra, còn có thể xảy ra các phản ứng bất lợi khác. Hãy chắc chắn rằng bác sĩ biết được tất cả các loại thuốc, thực phẩm bảo vệ sức khỏe đang dùng và tiền sử bệnh trước khi kê đơn để tránh được các tương tác có thể xảy ra.

Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

Phụ nữ có thai và bà mẹ cho con bú

– Phụ nữ có thai: Thuốc Captopril Stada 25mg chống chỉ định với đối tượng này. Do các thuốc ức chế men chuyển có tác động không nhỏ đến thai phụ cũng như thai nhi như suy thận, biến dạng xương sọ, cạn ối, hạ huyết áp,…

– Phụ nữ cho con bú: Đến nay, với các dữ liệu lâm sàng hạn chế cho thấy thuốc có trong sữa mẹ với nồng độ nhỏ. Do đó, không khuyến cáo dùng thuốc này cho người mẹ đang cho con bú. Tham khảo ý kiến bác sĩ để thay thế liệu pháp điều trị thích hợp hơn.

Người lái xe và vận hành máy móc

Nên thận trọng. Khả năng lái xe và vận hành máy móc khi dùng thuốc có thể bị giảm do thuốc có thể gây ra chóng mặt, đau đầu, buồn ngủ,…

Điều kiện bảo quản

– Bảo quản thuốc nơi khô ráo, thoáng mát.

– Để xa tầm tay trẻ em.

Thuốc Captopril Stada 25mg mua ở đâu? Giá bao nhiêu?

Thuốc hiện được bán trên thị trường với giá khoảng 50.000 đồng/hộp. Để mua thuốc chính hãng, giá tốt và được tư vấn bởi đội ngũ dược sĩ giàu kinh nghiệm, hãy liên hệ ngay với chúng tôi qua hotline.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Ưu điểm

– Viên nén tiện dùng.

– Giá cả hợp lý.

– Hiệu quả điều trị nhanh chỉ sau khoảng 1-1.5 giờ.

Nhược điểm

– Có thể gây ho khan, chóng mặt.

– Không dùng được cho PNCT và CCB.

Thuốc Captopril Stada 25mg điều trị bệnh tăng huyết áp, nhồi máu cơ tim, bệnh thận ở bệnh nhân đái tháo đường,… Tác dụng phụ? Mua thuốc ở đâu? Giá bao nhiêu?