Thuốc Cestasin - Điều trị viêm mũi dị ứng, viêm da tiếp xúc

Thuốc Cestasin là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Công ty cổ phần dược Vacopharm.

Địa chỉ: Km 1954, quốc lộ 1A, P. Tân Khánh, TP. Tân An, Long An, Việt Nam.

Quy cách đóng gói

Chai 500 viên.

Dạng bào chế

Dạng viên nén.

Thành phần

Mỗi viên nén có chứa các thành phần sau:

– Betamethason 0,25mg.

– Dexclorpheniramin maleat 2mg.

– Tá dược vừa đủ 1 viên.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của các thành phần trong công thức

– Betamethason là một Corticosteroid tổng hợp, có tác dụng chống viêm, dị ứng, ở liều cao có tác dụng ức chế miễn dịch. Vì ít có tác dụng trên chuyển hóa muối nước, nên nó rất phù hợp trong những trường hợp bệnh lý mà giữ nước là bất lợi.

– Dexclorpheniramin là thuốc kháng Histamin ở thụ thể H1 trung ương và ngoại vi. Có tác dụng an thần và tính chất Atropin nhẹ.

Chỉ định

Điều trị triệu chứng do dị ứng hô hấp, da như: 

– Viêm mũi dị ứng quanh năm.

– Hen phế quản mãn tính.

– Viêm da dị ứng, nổi mề đay, chàm, viêm da tiếp xúc.

– Giúp khống chế tình trạng viêm và tiết dịch trong các bệnh lý của mắt.

Cách dùng

Cách sử dụng

Thuốc được dùng theo đường uống vào sau bữa ăn và trước khi đi ngủ.

Liều dùng

Dùng thuốc theo chỉ định riêng của bác sĩ, liều khuyến cáo:

– Trẻ em 6 – 12 tuổi: mỗi lần 1⁄2 – 1 viên, ngày 2 – 3 lần, tối đa 4 viên/ngày.

– Người lớn và trẻ em > 12 tuổi: mỗi lần 1 – 2 viên, ngày 3 – 4 lần, tối đa 8 viên/ngày.

– Nếu các triệu chứng đã được cải thiện, giảm liều dần đến mức duy trì và ngưng dùng thuốc.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

– Quá liều: Quá liều của thuốc thường xuất hiện khi sử dụng liều cao kéo dài.

+ Triệu chứng: giữ natri và nước, huy động calci và phospho kèm theo loãng xương, tăng đường huyết, giảm tái tạo mô, tăng nguy cơ nhiễm khuẩn, nhiễm nấm thứ phát, suy thượng thận, tăng hoạt động vỏ thượng thận, rối loạn tâm thần và thần kinh, yếu cơ.

+ Xử trí: Cần đưa ngay bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất để được theo dõi và xử trí kịp thời.

– Quên liều: Có thể bổ sung thuốc ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian uống thuốc gần với liều kế tiếp, nên bỏ qua liều đã quên và tiếp tục sử dụng thuốc như liều bình thường.

Chống chỉ định

Không dùng thuốc cho những đối tượng sau:

– Người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

– Bệnh nhân bị đái tháo đường, tâm thần.

– Người có nguy cơ glôcôm góc đóng, bí tiểu do rối loạn niệu đạo, tiền liệt tuyến.

– Nhiễm khuẩn và nhiễm virus, nhiễm nấm toàn thân.

– Người bệnh đang có cơn hen cấp.

– Trẻ em dưới 6 tuổi.

– Phụ nữ có thai và cho con bú.

Tác dụng không mong muốn

Những tác dụng phụ có thể gặp gồm:

– Rối loạn nước và điện giải, cao huyết áp, á loét dạ dày.

– Chậm lành vết loét, chấm xuất huyết.

– Co giật, tăng áp lực nội sọ, tăng nhãn áp.

– Rối loạn kinh nguyệt.

– An thần, buồn ngủ, tác động kháng Cholinergic, hạ huyết áp, rối loạn thăng bằng, chóng mặt, giảm trí nhớ, tập trung ở người già, run, ảo giác.

– Phản ứng nhạy cảm: phát ban, chàm, mề đay, ngứa, phù, sốc phản vệ.

– Giảm tế bào máu.

Thông báo cho bác sĩ về những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

Các tương tác đặc hiệu khi dùng đồng thời với thuốc:

– Paracetamol liều cao hoặc trường diễn: nguy cơ gây nhiễm độc gan.

– Thuốc chống trầm cảm 3 vòng: làm tăng các rối loạn tâm thần.

– Estrogen: giảm độ thanh thải, tăng tác dụng điều trị và độc tính.

– Glycosid digitalis: làm tăng độc tính của Digitalis và hạ kali huyết.

– Thuốc chống viêm không steroid hoặc rượu: tăng độ trầm trọng của loét đường tiêu hóa.

– Các thuốc chống đái tháo đường uống hay Insulin: làm giảm tác dụng của chúng.

– Phenobarbital, Rifampicin, Ephedrin có thể làm tăng chuyển hóa của Corticosteroid.

– Thuốc làm tăng tác dụng của các thuốc ức chế Cholinesterase, Cyclosporin, lợi niệu quai, lợi niệu nhóm Thiazid.

– Các dẫn xuất Azol, kháng sinh nhóm Quinolon, Macrolid, Trastuzumab: làm tăng nồng độ của thuốc.

Thông báo cho bác sĩ các thuốc hoặc thực phẩm chức năng đang sử dụng để có các biện pháp phòng ngừa các phản ứng tương tác có thể xảy ra.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Bethamethason dễ dàng đi qua nhau thai và sữa mẹ, có thể gây ảnh hưởng xấu đến sự phát triển não bộ và tuyến thượng thận của thai nhi cũng như trẻ bú mẹ. Do đó, thuốc chống chỉ định cho đối tượng phụ nữ có thai và bà mẹ cho con bú.

Những người lái xe và vận hành máy móc

Cần thận trọng khi sử dụng vì thuốc có thể gây ra tác dụng buồn ngủ.

Lưu ý đặc biệt khác

– Khi giảm liều, phải giảm dần từng bước để tránh nguy cơ xuất hiện suy thượng thận cấp.

– Thận trọng trong trường hợp suy tim sung huyết, nhồi máu cơ tim mới mắc tăng huyết áp, đái tháo đường, suy gan, loãng xương, loét dạ dày và hành tá tràng, loạn tâm thần và suy thận.

– Thuốc có thể gây chậm lớn ở trẻ em.

– Thuốc chỉ được dùng khi có sử chỉ định của bác sĩ.

– Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Điều kiện bảo quản

– Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh sáng trực tiếp.

– Nhiệt độ không quá 30oC.

– Để xa tầm tay trẻ em.

Thuốc Cestasin giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Hiện nay, thuốc được bán trên thị trường với nhiều mức giá khác nhau. Để được tư vấn sử dụng đúng cách và mua thuốc chất lượng tốt với giá cả hợp lý, hãy liên hệ với chúng tôi qua số hotline.

Review của khách hàng về chất lượng thuốc

Ưu điểm

– Giá thành hợp lý.

– Dễ dàng sử dụng và bảo quản.

– Phạm vi điều trị của thuốc rộng.

Nhược điểm

– Khá nhiều tác dụng phụ và tương tác.

– Hạn chế đối tượng sử dụng.

Thuốc Cestasin được dùng để điều trị viêm mũi dị ứng, hen phế quản mạn tính, các bệnh về da ví dụ: viêm da do tiếp xúc, chàm, mề đay. Giá bao nhiêu? Mua ở đâu?