Thuốc Coveram 10mg/10mg: giải pháp hạ huyết áp hiệu quả

Thuốc Coveram 10mg/10mg là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Servier Ireland Industries Ltd – Cộng hòa Ai-len.

Quy cách đóng gói

Hộp 1 lọ 30 viên.

Dạng bào chế

Viên nén tròn, màu trắng.

Thành phần

Mỗi viên thuốc có thành phần:

– Perindopril Arginine 10mg.

– Amlodipin 10mg.

– Tá dược vừa đủ 1 viên.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của các thành phần chính

– Perindopril:

+ Ức chế men chuyển Angiotensin I thành Angiotensin II. Từ đó, làm giảm nồng độ Angiotensin II huyết tương. Nhờ vậy, Perindopril làm tăng hiệu lực của Renin do cơ chế điều hòa ngược và làm giảm tiết Aldosteron.

+ Ức chế sự giáng hóa Bradykinin (chất làm giãn mạch) thành dạng mất hoạt tính. Vì vậy, Perindopril có tác dụng cải thiện độ đàn hồi động mạch, giúp làm giãn mạch, hạ huyết áp.

+ Làm giảm huyết áp tâm thu và tâm trương khi đang trong tư thế nằm hoặc đứng.

– Amlodipin:

+ Là chất thuộc nhóm Dihydropyridin (đối kháng ion Canxi), có tác dụng làm giảm lượng ion Canxi thâm nhập vào tim và cơ trơn mạch máu.

+ Tác động chủ yếu lên kênh Canxi type L (có nhiều trên cơ trơn thành mạch và cơ tim). Dihydropyridin tác động trên mạch mạnh hơn trên tim.

+ Amlodipin tác dụng chẹn kênh Canxi do đó làm giảm trương lực, giãn mạch ngoại vi kể cả mạch vành (giảm sức cản ngoại vi).

+ Được sử dụng trong điều trị THA ngăn ngừa đột quỵ, bệnh mạch vành, các bệnh thận.

Chỉ định

Thuốc được sử dụng để điều trị:

– Tăng huyết áp.

– Bệnh động mạch vành ổn định (sự cấp máu cho tim bị giảm hoặc phong bế).

Cách dùng

Cách sử dụng

– Thuốc dùng đường uống.

– Không uống cùng nước ép bưởi.

– Dùng với một ly nước, tốt nhất vào đúng giờ hàng ngày trước bữa sáng.

Liều dùng

Luôn dùng theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, thông thường uống mỗi ngày 1 viên.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

– Quên liều: dùng lại ngay khi nhớ ra. Nếu thời điểm nhớ ra gần với liều dùng tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và uống tiếp theo đúng kế hoạch.

– Quá liều:

+ Triệu chứng: thường gặp hạ huyết áp, choáng váng, mệt mỏi.

+ Xử trí: nếu có các biểu hiện liên quan đến quá liều, hãy nằm ngửa và gác cao chân. Liên hệ với bác sĩ hoặc đưa người bệnh đến trung tâm y tế gần nhất để được xử trí đúng cách.

Chống chỉ định

Không nên dùng thuốc cho các đối tượng sau:

– Người bị dị ứng với Perindopril, Amlodipin hay bất cứ thành phần tá dược nào của thuốc.

– Phụ nữ mang thai, đang cho con bú.

– Bị hẹp van động mạch chủ, sốc tim mạch.

– Gặp các biểu hiện thở khò khè, sưng mặt, phát ban da nghiêm trọng khi dùng thuốc ức chế men chuyển lần trước.

– Huyết áp rất thấp.

– Suy tim sau cơn đau tim.

Tác dụng không mong muốn

– Thường gặp:

+ Đau đầu, choáng váng, buồn ngủ.

+ Cảm giác kiến bò các chi.

+ Nhìn đôi.

+ Tim đập hồi hộp.

+ Chóng mặt do hạ huyết áp.

+ Ù tai.

+ Ho, thở nông.

+ Nôn, loạn vị giác, khó tiêu hóa, táo bón, tiêu chảy.

+ Phản ứng dị ứng.

+ Cảm giác yếu.

+ Sưng mắt cá chân.

– Ít gặp:

+ Thay đổi tính khí, trầm cảm.

+ Rối loạn giấc ngủ.

+ Run.

+ Ngất.

+ Ngạt mũi, chảy nước mũi.

+ Rụng tóc.

+ Da có mảng đỏ.

+ Đau lưng, đau ngực.

+ Tăng số lần đi tiểu.

+ Co thắt ngực, thở khò khè.

+ Khô miệng.

+ Phù mạch.

+ Liệt dương.

+ Ra mồ hôi nhiều.

+ Chứng vú to ở đàn ông.

– Hiếm gặp: lú lẫn.

– Rất hiếm gặp:

+ Đột quỵ, loạn tim mạch.

+ Sưng mí mắt, mặt, môi.

+ Viêm tụy.

+ Ban đỏ da, phát ban, nốt đỏ khắp cơ thể, hội chứng Stevens Johnson.

+ Vàng da, viêm gan.

+ Nhạy cảm với ánh sáng.

+ Rối loạn máu.

+ Tăng trương lực cơ.

Nếu xuất hiện bất cứ triệu chứng nào kể trên, ngưng dùng thuốc và đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí thích hợp.

Tương tác thuốc

Các tương tác đã được chỉ ra như sau:

– Lithi: có thể gây độc tính thần kinh nặng.

– Estramustine: tăng khả năng bị phù mạch thần kinh.

– Thuốc lợi tiểu giữ Kali, chất bổ sung Kali, muối có Kali: tăng đáng kể nồng độ Kali.

– Thuốc lợi tiểu: hạ huyết áp nặng.

– NSAIDs: có thể làm giảm hiệu quả hạ huyết áp, tăng khả năng bị suy thận cấp.

– Thuốc trị tiểu đường: tăng tác dụng của thuốc trị tiểu đường.

– Thuốc ức chế miễn dịch: giảm số lượng bạch cầu trung tính, tiểu cầu.

– Thuốc chống rối loạn tâm thần: tăng khả năng hạ huyết áp.

– Các thuốc hạ huyết áp khác và thuốc giãn mạch: cộng hợp tác dụng hạ huyết áp.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

– Đối với phụ nữ mang thai: bác sĩ sẽ khuyên dừng uống thuốc khi phát hiện có thai và hướng dẫn cách sử dụng thuốc khác để thay thế.

– Đối với bà mẹ cho con bú: không dùng thuốc cho đối tượng này. Bác sĩ sẽ lựa chọn liệu pháp điều trị khác thay thế, nhất là với trẻ sơ sinh hoặc sinh non.

Những người lái xe và vận hành máy móc

Trong quá trình sử dụng thuốc có thể xuất hiện buồn ngủ, chóng mặt, mệt mỏi, làm ảnh hưởng đến sự tỉnh táo và khả năng làm việc. Cần thận trọng khi dùng thuốc cho đối tượng này.

Điều kiện bảo quản

– Nhiệt độ không quá 30 độ C.

– Giữ ở nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.

– Bảo quản trong bao bì gốc của nhà sản xuất.

– Để xa tầm với của trẻ em và vật nuôi trong nhà.

Thuốc Coveram 10mg/10mg giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Hiện nay, thuốc Coveram 10mg/10mg đang được bày bán rộng rãi trên thị trường với mức giá dao động t. Nếu có nhu cầu mua thuốc, xin hãy liên hệ với chúng tôi theo Hotline để có được thuốc với chất lượng tốt và giá cả hợp lý.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Ưu điểm

Tác dụng tốt, giúp làm hạ huyết áp hiệu quả.

Nhược điểm

– Có thể gây ảnh hưởng đến khả năng làm việc.

– Giá thành khá đắt, có thể là gánh nặng với nhiều người.

– Không được dùng cho phụ nữ có thai, bà mẹ đang cho con bú.

Thuốc Coveram 10mg/10mg với hai thành phần chính Perindopril và Amlodipin được dùng để điều trị hiệu quả bệnh tăng huyết áp và bệnh động mạch vành ổn định.