Thuốc Coversyl 5mg: giải pháp cho bệnh nhân bị suy tim

Thuốc Coversyl 5mg là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Les Laboratoires Servier Industrie – Pháp.

Quy cách đóng gói

Hộp 1 lọ 30 viên.

Dạng bào chế

Viên nén bao phim.

Thành phần

Mỗi viên thuốc có thành phần:

– Perindopril Arginine 5mg tương ứng với Perindopril 3,395mg.

– Tá dược (Lactose, Magie Stearat, Glycerol, Hypromellose…) vừa đủ 1 viên.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của thành phần chính Perindopril

– Là chất ức chế enzym chuyển Angiotensin I thành Angiotensin II, làm giảm Angiotensin II huyết tương. Từ đó, tăng hoạt tính của Renin huyết tương và làm giảm tiết Aldosteron.

– Chống tăng huyết áp: làm giảm huyết áp tâm thu, tâm trương ở các tư thế nằm ngửa, đứng; giảm sức cản ở mạch máu ngoại vi và làm giãn mạch. Vì vậy, Perindopril có tác dụng hạ huyết áp. Sự giảm huyết áp xảy ra nhanh chóng.

– Trị suy tim: làm giảm tiền gánh, hậu gánh, giảm áp lực tâm trương của tâm thất phải và tâm thất trái; giảm sức cản của mạch máu ngoại vi; tăng hiệu suất tim.

Chỉ định

Thuốc được sử dụng để điều trị:

– Tăng huyết áp.

– Suy tim.

– Phòng ngừa các biến cố tim mạch ở người bị bệnh động mạch vành ổn định, người có tiền sử đau tim hoặc đã từng phẫu thuật nong mạch vành.

Cách dùng

Cách sử dụng

– Thuốc dùng đường uống.

– Dùng cùng 1 ly nước đầy.

– Nên uống vào một thời điểm nhất định trước bữa ăn sáng.

– Mỗi ngày uống 1 lần.

Liều dùng

Theo chỉ định bác sĩ. Liều thông thường được áp dụng như sau:

– Tăng huyết áp:

+ Mỗi ngày dùng 5mg. Nếu cần thiết có thể tăng lên 10mg/ngày sau một tháng. 10mg/ngày là mức liều tối đa để điều trị tăng huyết áp.

+ Với người trên 65 tuổi: khởi đầu dùng liều 2,5mg/ngày. Sau một tháng có thể tăng liều lên 5mg/ngày. Nếu cần thiết có thể tăng lên đến 10mg/ngày.

– Suy tim: khởi đầu dùng 2,5mg/ngày. Sau 2 tuần có thể tăng liều lên 5mg/ngày. 5mg/ngày là mức liều khuyến cáo tối đa để điều trị suy tim.

– Bệnh động mạch vành ổn định:

+ Khởi đầu dùng liều 5mg/ngày. Sau 2 tuần có thể tăng lên 10mg/ngày. 

+ Với người trên 65 tuổi: khởi đầu dùng liều 2,5mg/ngày. Sau một tuần có thể tăng liều lên 5mg/ngày và sau một tuần tiếp theo tăng lên 10mg/ngày.

+ Với người bị suy thận, cần hiệu chỉnh liều theo chỉ định của bác sĩ.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

– Quên liều: dùng tiếp tục vào ngày kế tiếp. Không dùng gấp đôi liều để bù vào ngày đã quên.

– Quá liều:

+ Triệu chứng: hoa mắt, chóng mặt, hạ huyết áp.

+ Xử trí: nằm kê cao chân, truyền dung dịch muối đẳng trương. Liên hệ với bác sĩ hoặc đưa ngay đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí đúng cách.

Chống chỉ định

Không nên dùng thuốc cho các đối tượng sau:

– Người bị dị ứng với Perindopril, các chất ức chế men chuyển khác hay bất cứ thành phần nào của thuốc.

– Phụ nữ mang thai.

– Bị phù mạch khi dùng thuốc ức chế men chuyển.

Tác dụng không mong muốn

– Thường gặp:

+ Đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, ngất.

+ Rối loạn thị giác.

+ Ù tai.

+ Ho, thở nông.

+ Đau bụng, buồn nôn, khó tiêu, tiêu chảy, táo bón.

+ Ngứa, mày đay.

+ Mệt mỏi.

+ Co cơ.

– Ít gặp:

+ Mất ngủ.

+ Co thắt phế quản.

+ Khô miệng.

+ Phù mạch.

+ Liệt dương.

+ Ra mồ hôi nhiều.

– Hiếm gặp:

+ Loạn nhịp tim, đau thắt ngực, đột quỵ.

+ Viêm mũi, viêm phổi.

+ Ban đỏ.

Tương tác thuốc

Các tương tác đã được chỉ ra như sau:

– Thuốc lợi tiểu: có thể gây hạ huyết áp nặng.

– Thuốc lợi tiểu giữ Kali, bổ sung Kali hoặc muối chứa Kali: làm tăng nồng độ Kali máu.

– Lithi: gây tăng có hồi phục nồng độ Lithi huyết thanh.

– Các NSAIDs: giảm tác dụng hạ huyết áp của Perindopril, tăng khả năng bị suy giảm chức năng thận.

– Thuốc giãn mạch, hạ huyết áp: tăng nguy cơ bị tụt huyết áp.

– Thuốc trị tiểu đường: có thể gây tụt đường huyết.

– Thuốc loạn thần, chống trầm cảm, gây mê: làm tăng tác dụng hạ huyết áp.

– Thuốc chống giao cảm: giảm tác dụng hạ huyết áp.

– Vàng: có thể gây phản ứng Nitritoid.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

– Đối với phụ nữ mang thai: không nên dùng trong 3 tháng đầu thai kỳ và không được dùng khi có thai trên 3 tháng. Việc sử dụng thuốc trong 6 tháng cuối thai kỳ có thể gây ảnh hưởng đến thai nhi: suy thận, hạ huyết áp, ít dịch ối, tăng Kali huyết, chậm hoàn thiện khung xương sọ. Bác sĩ sẽ khuyên dừng uống thuốc trước khi có ý định mang thai hoặc khi phát hiện ra có thai. Nên chuyển sang điều trị bằng thuốc khác.

– Đối với bà mẹ cho con bú: không nên dùng cho đối tượng này. Nên ngừng cho con bú hoặc chuyển sang liệu pháp điều trị khác, đặc biệt là đối với trẻ mới sinh hoặc sinh thiếu tháng.

Những người lái xe và vận hành máy móc

Dùng thuốc không gây ảnh hưởng đến sự tập trung nhưng có thể gây mệt mỏi, chóng mặt. Do đó, cần hạn chế dùng thuốc cho đối tượng này.

Lưu ý khác

Báo cho bác sĩ biết nếu bị: bệnh mạch vành ổn định, hạ huyết áp, suy thận, suy gan, hẹp động mạch chủ hoặc van hai lá, bị thẩm tích máu.

Điều kiện bảo quản

– Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30 độ C.

– Giữ ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp chiếu vào.

– Đậy chặt nắp ngay sau khi sử dụng để tránh ẩm.

– Để xa tầm tay của trẻ em.

Thuốc Coversyl 5mg giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Hiện nay, thuốc Coversyl 5mg đang được bày bán rộng rãi trên thị trường với mức giá dao động khoảng 210.000 VNĐ/hộp. Nếu có nhu cầu mua thuốc, xin hãy liên hệ với chúng tôi theo Hotline để có được thuốc với chất lượng tốt và giá cả hợp lý.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Ưu điểm

– Mỗi ngày chỉ cần dùng 1 lần nên khó xảy ra tình trạng quên liều.

– Có tác dụng tốt, đạt hiệu quả cao trong điều trị tăng huyết áp, suy tim.

Nhược điểm

– Phải hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận và người trên 65 tuổi.

– Có thể gây nhiều tác dụng phụ không mong muốn.

– Có nhiều tương tác thuốc đã được chỉ ra.

– Không dùng cho phụ nữ có thai và bà mẹ đang cho con bú.

Thuốc Coversyl 5mg với thành phần chính Perindopril được dùng để điều trị tăng huyết áp, suy tim và phòng ngừa các biến cố tim mạch. Là thuốc gì? Giá bao nhiêu?