Thuốc Dalacin C - TẤT TẦN TẬT những điều cần PHẢI BIẾT

Dalacin C 600mg/4ml. là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Công ty Pfizer Manufacturing Belgium NV – Bỉ.

Quy cách đóng gói

Hộp 1 ống 4ml.

Dạng bào chế

Dung dịch tiêm truyền.

Thành phần

Mỗi ống thuốc có chứa:

– Clindamycin 600mg (dưới dạng clindamycin phosphat).

– Tá dược: benzyl alcohol, dinatri edetat, natri hydroxyd, nước cất pha tiêm.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của thành phần chính Clindamycin

– Clindamycin là kháng sinh thuộc nhóm lincosamid, ức chế tổng hợp protein ở vi khuẩn nhạy cảm.

– Clindamycin có tác dụng kìm khuẩn, nồng độ cao có tác dụng diệt khuẩn chậm đối với các chủng nhạy cảm.

Chỉ định

Thuốc Dalacin C 600mg/4ml được chỉ định trong các trường hợp dưới đây do các vi khuẩn kỵ khí hoặc gram dương ưa khí nhạy cảm với thuốc như liên cầu (Streptococci), tụ cầu (Staphylococci), phế cầu (Pneumococci), và các chủng Chlamydia trachomatis nhạy cảm với thuốc:

– Các nhiễm khuẩn đường hô hấp trên bao gồm viêm a-mi-đan, viêm họng, viêm xoang, viêm tai giữa và bệnh tinh hồng nhiệt.

– Các nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bao gồm viêm phế quản, viêm phổi, viêm mủ màng phổi và áp-xe phổi.

– Các nhiễm khuẩn da và mô mềm gồm trứng cá, nhọt, viêm mô tế bào, chốc lở, các áp-xe và nhiễm khuẩn tại vết thương, viêm quầng, viêm mé móng.

– Các nhiễm khuẩn xương và khớp bao gồm viêm xương tuỷ và viêm khớp nhiễm khuẩn.

– Các nhiễm khuẩn phụ khoa bao gồm viêm nội mạc tử cung, viêm mô tế bào, nhiễm khuẩn âm đạo, áp-xe vòi trứng, viêm vòi trứng và viêm vùng chậu khi kết hợp với một thuốc kháng sinh phổ vi khuẩn gram âm ái khí thích hợp. 

– Các nhiễm khuẩn trong ổ bụng gồm: viêm phúc mạc, áp xe trong ổ bụng.

– Nhiễm trùng huyết và viêm nội tâm mạc.

– Các nhiễm khuẩn răng miệng như áp-xe quanh răng (áp-xe nha chu) và viêm quanh răng (viêm nha chu).

– Viêm não do ký sinh trùng Toxoplasma trên bệnh nhân AIDS (kết hợp với pyrimethamin).

– Viêm phổi do Pneumocystis jiroveci trên bệnh nhân AIDS. Có thể phối hợp với với Primaquin ở bệnh nhân không dung nạp với hoặc không đáp ứng đầy đủ với điều trị thông thường.

– Điều trị dự phòng viêm màng trong tim trên bệnh nhân mẫn cảm/dị ứng với kháng sinh penicillin.

– Dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật đầu và cổ. 

Cách dùng

Cách sử dụng

Dùng qua đường tiêm bắp (dạng không pha loãng) hoặc truyền tĩnh mạch (dạng pha loãng).

Đặc điểm truyền tĩnh mạch: 

– Thời gian truyền trong ít nhất 10-60 phút:

+ Liều 300mg, pha loãng 50ml, truyền trong 10 phút.

+ Liều 600mg/4ml, pha loãng 50ml, truyền trong 20 phút.

+ Liều 900mg, pha loãng 50-100ml, truyền trong 30 phút.

+ Liều 1200mg, pha loãng 100ml, truyền trong 40 phút.

– Lưu ý về pha loãng không nên quá 18 mg/ml và tốc độ truyền không quá 30 mg/phút.

Liều dùng

Người lớn:

– Nhiễm khuẩn vùng bụng, khung chậu nữ, và các nhiễm khuẩn phức tạp hoặc nghiêm trọng khác: liều 2400-2700 mg/ngày, chia thành 2, 3, 4 liều bằng nhau.

– Các nhiễm khuẩn ít nghiêm trọng hơn do các vi sinh vật nhạy cảm hơn: liều thấp hơn 1200-1800 mg/ngày chia thành 3 hoặc 4 liều bằng nhau.

– Liều tiêm bắp đơn độc tối đa là 600mg/4ml.

Trẻ em (trên 1 tháng tuổi): 

– Nhiễm khuẩn nặng: liều 15-25 mg/kg/ngày, chia thành 3 hoặc 4 liều. Liều không dưới 300 mg/ngày bất kể cân nặng.

– Nhiễm khuẩn nghiêm trọng hơn: liều 25-40 mg/kg/ngày, chia thành 3 hoặc 4 liều.

Trẻ sơ sinh (dưới 1 tháng tuổi): 15-20mg/kg/ngày chia thành 3-4 liều bằng nhau.

Người cao tuổi: không cần hiệu chỉnh liều khi có chức năng gan, thận bình thường.

Không cần hiệu chỉnh liều trên bệnh nhân suy thận.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

Quên liều: Thuốc tiêm truyền hạn chế được tình trạng quên liều.

Quá liều: Khi dùng quá liều, xử trí bằng cách thẩm tách máu hoặc thẩm phân phúc mạc không có hiệu quả trong việc loại bỏ thuốc trong huyết thanh. Trong trường hợp khẩn cấp, nên sử dụng corticosteroid, adrenalin và thuốc kháng histamin.

Chống chỉ định

Không sử dụng nếu bệnh nhân dị ứng với Lincomycin, Clindamycin hoặc bất kỳ thành phần nào có trong thuốc.

Tác dụng không mong muốn

Thường gặp:

– Viêm đại tràng giả mạc. 

– Tiêu chảy, đau bụng.

– Phát ban

– Viêm tĩnh mạch huyết khối.

Ít gặp:

– Tăng bạch cầu ưa eosin.

– Nổi mày đay.

– Rối loạn vị giác.

– Rối loạn tiêu hóa: Nôn, buồn nôn.

– Hạ huyết áp.

– Đau, áp-xe.

Hiếm gặp: ngứa, hồng ban đa dạng.

Tác dụng phụ cần đặc biệt quan tâm là sự bùng phát Clostridium Difficile gây viêm đại tràng giả mạc, đau bụng, tiêu chảy kéo dài, thậm chí có thể gây tử vong. 

Tương tác thuốc

Khi phối hợp đồng thời với thuốc sau đây có thể xảy ra tương tác:

– Tác dụng đối kháng với erythromycin, không dùng đồng thời 2 kháng sinh này.

– Tăng tác dụng của các thuốc chẹn thần kinh cơ khác do thuốc có đặc tính chẹn thần kinh cơ.

– Thuốc kháng vitamin K (warfarin, acenocoumarol và fluindione): tăng INR/PT hoặc chảy máu. Theo dõi bằng các xét nghiệm đông máu khi sử dụng trên bệnh nhân dùng thuốc kháng vitamin K.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng thuốc trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

– Phụ nữ có thai: Thuốc qua được nhau thai. Các nghiên cứu lâm sàng trên phụ nữ mang thai, dùng thuốc trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ liên quan đến dị tật bẩm sinh. Không có nghiên cứu thích hợp và có kiểm soát trong 3 tháng đầu tiên của thai kỳ. Chỉ nên dùng cho phụ nữ mang thai khi thật sự cần thiết.

– Bà mẹ cho con bú: Thuốc có thể bài tiết vào sữa mẹ, nguy cơ gây những tác dụng không mong muốn cho em bé. Không dùng thuốc khi đang cho con bú, hoặc cân nhắc ngừng cho con bú để điều trị cho người mẹ.

Người lái xe và vận hành máy móc

Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Do đó cho phép dùng thuốc trên các đối tượng này.

Điều kiện bảo quản

Bảo quản 

– Ở nhiệt độ 2-8oC.

– Trong tủ lạnh, không để đông lạnh.

Thuốc Dalacin C 600mg/4ml giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Hiện nay, thuốc đang được bán nhiều trên thị trường. Nếu bạn đang muốn có một sản phẩm chính hãng, chất lượng tốt, giá cả phải chăng hãy liên hệ với chúng tôi để có sự lựa chọn tốt nhất.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Ưu điểm

– Tác dụng tốt trên Gram dương ưa khí và vi khuẩn kỵ khí.

– Hiệu quả điều trị nhiễm khuẩn hô hấp trên và dưới.

– Không cần hiệu chỉnh liều trên bệnh nhân suy thận.

Nhược điểm

– Tác dụng phụ tiêu chảy kéo dài, viêm ruột kết màng giả do bội nhiễm Clostridium difficile gây ra.

– Khuyến cáo không dùng cho phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú.

– Kháng với gram âm ưa khí.

– Chỉ dùng khi có sự chỉ định của bác sĩ và được thực hiện bởi nhân viên y tế có chuyên môn.

Thuốc Dalacin C 600mg/4ml có chứa Clindamycin, được dùng trong điều trị nhiễm khuẩn hô hấp, ổ bụng,…. Mua ở đâu? Giá bao nhiêu? Có tốt không? Dùng cho bà bầu?