Thuốc Diclofenac STADA 100mg: lựa chọn hàng đầu trị đau khớp

Thuốc Diclofenac STADA 100mg là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Công ty liên doanh TNHH STADA – Việt Nam.

Quy cách đóng gói

Hộp gồm 10 vỉ, mỗi vỉ 10 viên.

Dạng bào chế

Viên nén bao phim giải phóng chậm.

Thành phần

Trong mỗi viên nén gồm các thành phần sau:

– Diclofenac Natri 100mg.

– Tá dược vừa đủ.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của Diclofenac Natri trong công thức

– Diclofenac Natri thuộc nhóm thuốc kháng viêm không steroid, có tác dụng hạ sốt, giảm đau, kháng viêm.

– Khi đi vào cơ thể, dược chất nhanh chóng tạo ra tác dụng, làm ức chế quá trình sinh tổng hợp Prostaglandin (một chất quan trọng ảnh hưởng tới quá trình viêm, sốt, đau của cơ thể).

– Do vậy, nó giúp làm giảm nhanh chóng các cơn đau mức độ từ trung bình đến nghiêm trọng, các triệu chứng đau trong cơ thể. Đặc biệt là đau xuất hiện trong các bệnh viêm khớp cấp và mạn tính hay một số cơn đau cấp tính khác do chấn thương.

Chỉ định

Điều trị dài hạn trong các trường hợp:

– Viêm khớp mạn tính, đặc biệt là viêm khớp dạng thấp, viêm cứng khớp cột sống, viêm xương khớp.

– Bệnh cứng khớp gây đau đớn và có nguy cơ tàn phế.

Điều trị ngắn hạn các cơn cấp tính:

– Viêm khớp vi tinh thể.

– Đau thắt lưng – cột sống.

– Tổn thương cấp tính sau chấn thương hệ vận động và bệnh thấp khớp như viêm gân, viêm bao hoạt dịch, viêm màng hoạt dịch, viêm quanh khớp vai và cẳng tay.

– Giảm đau sau khi phẫu thuật chỉnh hình.

– Đau rễ thần kinh nặng.

Hỗ trợ điều trị viêm mũi, viêm họng, viêm tai.

Cách dùng

Cách sử dụng

– Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén giải phóng chậm nên bệnh nhân nuốt nguyên viên thuốc với một ly nước.

– Tuyệt đối không bẻ, nhai, nghiền nát viên thuốc.

– Nên uống thuốc trong bữa ăn.

Liều dùng

– Trong trường hợp viêm xương khớp mãn tính: Dùng mỗi lần 100mg, ngày 1 lần.

– Viêm khớp dạng thấp: Liều khuyến cáo mỗi lần 100mg, ngày 1 lần. Trong trường hợp liều trên không mang lại hiệu quả như mong muốn có thể tăng liều lên mỗi lần dùng 100mg, ngày 2 lần.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

Quên liều: Cần phải bổ sung ngay liều đã quên càng sớm càng tốt. Nếu như thời gian đã gần sát với thời điểm dùng liều kế tiếp hãy bỏ qua và dùng tiếp theo như kế hoạch. Không nên dùng gấp đôi liều quy định để bù liều.

Quá liều:

– Triệu chứng: Nôn, buồn nôn, chóng mặt, nhức đầu, đau thượng vị, xuất huyết tiêu hóa.

– Xử trí: Có thể dùng than hoạt khi dùng quá liều. Trong trường hợp có các dấu hiệu ngộ độc nguy hiểm hãy đến cơ sở y tế gần nhất hoặc liên hệ bác sĩ để có biện pháp can thiệp kịp thời.

Chống chỉ định

Không được sử dụng thuốc trong các trường hợp sau:

– Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

– Bệnh nhân hen hay mắc các bệnh liên quan đến mạch máu não, động mạch ngoại vi, bệnh tim thiếu máu cục bộ, suy tim sung huyết độ II đến độ IV.

– Phụ nữ ở 3 tháng cuối của thai kỳ.

Tác dụng không mong muốn

Trong quá trình sử dụng thuốc có thể xuất hiện một số tác dụng phụ sau:

Thường gặp:

– Nhức đầu, chóng mặt.

– Rối loạn tiêu hóa: Nôn, buồn nôn, đau thượng vị, khó tiêu, chán ăn.

– Ù tai.

Ít gặp:

– Phù, dị ứng, viêm mũi, nổi mề đay.

– Đau bụng, xuất huyết tiêu hóa, tiêu chảy lẫn máu.

– Thần kinh: Buồn ngủ, ngủ gật, trầm cảm, mất ngủ.

– Hô hấp: Làm co thắt phế quản.

– Mắt mờ, đau nhức, mỏi mắt.

Hiếm gặp:

– Phù, phát ban, rụng tóc.

– Viêm màng não vô khuẩn.

– Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu.

Khi gặp một trong số các dấu hiệu nêu trên hãy liên hệ ngay với bác sĩ để kịp thời xử lý.

Tương tác thuốc

Có thể xảy ra tương tác giữa thuốc Diclofenac STADA 100mg với một số thuốc sau:

– Thuốc hạ đường huyết: Làm giảm tác dụng của các thuốc hạ đường huyết.

– Thuốc lợi tiểu: Làm giảm bài tiết natri trong nước tiểu, có thẻ làm tăng khả năng suy thận thứ phát.

– Digoxin: Làm tăng nồng độ của Digoxin trong huyết thanh và kéo dài thời gian bán thải.

– Lithium: Làm tăng nồng độ Lithi trong huyết thanh và có thể dẫn đến ngộ độc Lithi.

– Quinolone: Làm tăng tác dụng phụ của kháng sinh nhóm này lên thần kinh trung ương, dẫn đến co giật.

– Thuốc chống đông máu: Có nguy cơ gây xuất huyết nặng.

Để tránh tương tác không mong muốn xảy ra, bệnh nhân nên liệt kê tất cả các thuốc đang sử dụng cho bác sĩ biết để được điều chỉnh thời điểm dùng thuốc hợp lý nhất.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

– Phụ nữ có thai: Thuốc có khả năng làm đóng ống động mạch sớm, gây trì hoãn cơn co của tử cung, làm chậm quá trình sinh sản. Do đó không được sử dụng trong ba tháng cuối thai kỳ.

– Phụ nữ cho con bú: Chưa có nghiên cứu đầy đủ về ảnh hưởng của thuốc trên đối tượng này, cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc. Nếu muốn sử dụng thuốc cần ngưng cho con bú.

Những người lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể gây chóng mặt, buồn ngủ, rối loạn thị giác nên cần thận trọng khi sử dụng thuốc trên đối tượng này.

Lưu ý đặc biệt

– Thận trọng khi sử dụng thuốc ở bệnh nhân bị loét tiêu hóa, xuất huyết tiêu hóa hoặc có tiền sử hen suyễn.

– Thuốc có khả năng làm che lấp triệu chứng sốt – một dấu hiệu quan trọng trong chẩn đoán, phát hiện ra các biến chứng của tình trạng đau không nhiễm khuẩn.

Điều kiện bảo quản

– Tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh mặt trời.

– Để ở nơi khô ráo, thoáng mát.

– Nhiệt độ dưới 30 độ C.

– Không sử dụng nếu thuốc có dấu hiệu mốc, đổi màu.

– Để xa tầm tay trẻ em.

– Xem kỹ hạn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc Diclofenac STADA 100mg giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Thuốc Diclofenac STADA 100mg hiện đang được bán ở nhiều cơ sở trên thị trường. Giá cả ở các cơ sở có thể chênh lệch từ 85.000 đến 105.000 đồng. Vậy nếu có nhu cầu, hãy liên hệ ngay với chúng tôi theo số hotline để mua được thuốc với giá ưu đãi nhất.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Ưu điểm

– Thuận tiện trong việc sử dụng và bảo quản.

– Giá thành sản phẩm tương đối rẻ, phù hợp với mọi đối tượng.

– Hiệu quả điều trị nhanh chóng.

Nhược điểm

– Có thể xảy ra tình trạng xuất huyết tiêu hóa.

– Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Thuốc Diclofenac STADA 100mg có tác dụng điều trị viêm khớp dạng thấp, viêm bao hoạt dịch. Nên mua thuốc ở đâu? Giá bao nhiêu? Tác dụng phụ? Cách sử dụng?