Thuốc điều trị viêm gan B Tenoxil xóa tan mặc cảm xã hội

Thuốc Tenoxil là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Hetero Labs Limited – Ấn Độ.

Quy cách đóng gói

Hộp 3 vỉ x 10 viên.

Dạng bào chế

Viên nén bao phim.

Thành phần

Thuốc Tenoxil có chứa các thành phần sau:

– Tenofovir Disoproxil dưới dạng muối Fumarate 300mg.

– Tá dược vừa đủ 1 viên.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng hoạt chất chính có trong công thức

Tenofovir Disoproxil Fumarate (TDF) sau khi được hấp thu vào trong cơ thể, TDF sẽ thủy phân để giải phóng Tenofovir. Sau đó trải qua quá trình Phosphoryl 2 lần nhờ enzym trong tế bào chuyển sang dạng Tenofovir Diphosphate. Lúc này, thuốc sẽ có tác dụng:

– Ức chế cạnh tranh với cơ chất tự nhiên Deoxyadenosine 5’ – Triphosphate, dẫn đến ức chế hoạt tính enzyme phiên mã ngược HIV-1 và enzyme polymerase của ADN virus viêm gan B. Do đó, chấm dứt kéo dài thêm chuỗi ADN.

– Các báo cáo trên lâm sàng không thấy tình trạng kháng thuốc đối của virus viêm gan B.

Chỉ định

Sử dụng thuốc trong các trường hợp sau:

– Bệnh nhân trên 18 tuổi nhiễm HIV-1, phối hợp điều trị với các thuốc kháng Retrovirus khác.

– Viêm gan B mạn tính ở người trưởng thành mà chức năng gan còn bù, có bằng chứng nhân lên của HBV, bằng chứng mô học của xơ hóa và/hoặc viêm gan đang hoạt động và nồng độ ALT tăng cao kéo dài.

Cách dùng

Cách sử dụng

– Uống trong bữa ăn.

– Phác đồ điều trị cần được thiết lập bởi các bác sĩ chuyên môn có kinh nghiêm trong điều trị HIV.

– Khuyến cáo sử dụng cùng 1 thời điểm trong ngày để đạt được hiệu quả điều trị tối ưu và hạn chế quên liều.

Liều dùng

Liều khuyến cáo là 1 viên mỗi ngày.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

Khi quên liều: 

Hãy dùng lại ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên nếu thời điểm dùng liều kế tiếp dưới 12 tiếng thì bỏ qua liều ngày hôm đó và vẫn sử dụng thuốc ngày tiếp theo như bình thường. Lưu ý không sử dụng cùng lúc 2 liều với mục đích bù liều đã quên. 

Khi quá liều:

Theo dõi chặt chẽ những tác dụng quá liều ngoài ý muốn và đưa ngay bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất nếu có bất kỳ biểu hiện bất thường nào để được thăm khám và điều trị hợp lý.

Chống chỉ định

Bệnh nhân quá mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc không được sử dụng.

Tác dụng không mong muốn

Các triệu chứng ngoài ý muốn cần sự chăm sóc y tế như:

Ít gặp:

– Đau ngực, tức ngực, thở khó khăn.

– Sốt, ho, ớn lạnh.

Hiếm gặp:

– Chán ăn, tiêu chảy, đau dạ dày.

– Thở nhanh, nông.

– Đau cơ, chuột rút.

– Cơ thể mệt mỏi bất thường.

Một số tác dụng phụ xảy ra không cần chăm sóc y tế, những ảnh hưởng bất lợi này có thể suy giảm và biến mất khi điều chỉnh giảm liều thuốc:

Hay gặp:

– Đau lưng, đau đầu.

– Đỏ da.

– Thiếu hoặc mất sức.

Ít gặp:

– Ngứa ran, châm chích.

– Khó tiêu, ợ nóng.

– Đau khớp, sưng, cứng cơ bắp.

– Ăn không ngon miệng, giảm cân.

Tuy nhiên, hãy liên hệ ngay với bác sĩ nếu những triệu chứng trên trở nặng hoặc gây khó chịu khi đã giảm liều.

Tương tác thuốc

Các tương tác khi sử dụng chung thuốc Tenoxil với các thuốc khác và đồ uống:

– Tăng nguy cơ gây độc trên thận khi kết hợp với các thuốc gây ảnh hưởng đến thận như Acyclovir, Adefovir, Aldesleukin, Amikacin, Methotrexate,…. Các triệu chứng và dấu hiệu tổn thương thận có thể gặp như tăng hoặc giảm tiểu tiện, rối loạn tiêu hóa (buồn nôn, nôn, chán ăn), tăng hoặc giảm cân đột ngột, phù, sưng, khó thở, chuột rút, đau xương, nhịp tim không đều,…

– Carbamazepin, Modafinil,… làm giảm đáng kể nồng độ Tenofovir trong máu, dẫn đến hiệu quả điều trị của thuốc giảm.

– Tăng nồng độ trong huyết tương của Didanosine khi dùng phối hợp. Điều này có thể làm tăng nguy cơ tác dụng phụ nghiêm trọng như viêm tụy, nhiễm axit lactic và bệnh thần kinh ngoại biên. Các phản ứng bất lợi có thể gặp như rối loạn tiêu hóa, mệt mỏi, sụt cân, chán ăn, khó thở, yếu cơ hoặc tê, ngứa ran hoặc đau ở tay và chân.

– Làm tăng nguy cơ tổn thương gan khi dùng phối hợp với Mipomersen, các dấu hiệu như sốt, ớn lạnh, đau khớp hoặc sưng, bầm tím bất thường, nổi mẩn ngứa, chán ăn, mệt mỏi, buồn nôn, nôn, đau bụng, nước tiểu sẫm màu, vàng da hoặc mắt…

– Hạn chế sử dụng rượu trong quá trình điều trị vì có thể làm tăng nguy cơ ngộ độc gan.

Các báo cáo tương tác trên vẫn chưa được đầy đủ. Hãy thông báo ngay với bác sĩ hoặc dược sĩ những thuốc đang sử dụng kể cả thực phẩm chức năng và vitamin để được điều chỉnh hợp lý.

Lưu ý khi sử dụng và cách bảo quản

Đối với phụ nữ có thai và đang cho con bú

– Đối phụ nữ có thai:

Hiện nay vẫn chưa có báo cáo đầy đủ về tỷ lệ dị tật thai nhi tăng khi sử dụng thuốc. Do đó, để đảm bảo an toàn chỉ sử dụng thuốc khi có chỉ định của bác sĩ trên cơ sở đã được đánh giá lợi ích vượt trội so với nguy cơ.

– Phụ nữ có con bú:

Chưa có nghiên cứu về sự bài tiết của thuốc qua sữa mẹ, do đó những ảnh hưởng bất lợi trên trẻ bú mẹ vẫn chưa được biết chính xác. Khuyến cáo không sử dụng thuốc trên nhóm đối tượng này.

– Khả năng sinh sản:

Sử dụng thận trọng trên phụ nữ ở độ tuổi sinh sản vì thuốc làm tăng tỷ lệ thụ thai.

Đối với người lái xe và vận hành máy móc

Số ít báo cáo trên lâm sàng cho thấy trong quá trình sử dụng có thể gây chóng mặt. Do đó, thận trọng sử dụng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc.

Lưu ý khác

Bệnh nhân suy thận:

– Thuốc được đào thải chủ yếu qua thận. Do đó, điều chỉnh giảm liều trên bệnh nhân có độ thanh thải Creatinin < 50ml/phút hợp lý.

– Theo dõi chức năng thận trước khi điều trị, tiếp tục cách 4 tuần 1 lần trong năm đầu sử dụng thuốc và sau đó mỗi 3 tháng.

Bệnh nhân suy gan:

– Trong quá trình điều trị, nồng độ ALT trong huyết thanh tăng và tăng nguy cơ viêm gan mất bù, do đó, cần theo dõi chặt chẽ trong quá trình điều trị.

– Sau khi điều trị: Nên tiếp tục theo dõi định kỳ chức năng gan trong ít nhất 6 tháng sau khi ngừng thuốc. Ở bệnh nhân bị xơ gan hoặc viêm gan đang tiến triển, khuyến cáo không được dừng điều trị vì có thể dẫn tới mất bù chức năng gan.

– Hoại tử xương đã được báo cáo trong quá trình sử dụng, đặc biệt ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch và/hoặc điều trị kết hợp với thuốc kháng Retroviral lâu dài. Cần thận trọng chú ý trong quá trình điều trị.

Bảo quản

– Tránh để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc tiếp xúc với nắng.

– Nhiệt độ bảo quản từ 15 – 25℃.

– Không để thuốc trong tầm tay trẻ nhỏ.

Thuốc Tenoxil giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Thuốc đang giao bán trên thị trường với giá giao động từ 870.000 – 875.000 đồng/hộp. 

Hãy liên hệ với chúng tôi theo số hotline đã cung cấp để được mua được thuốc chất lượng tốt nhất, đảm bảo nhất và uy tín.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Ưu điểm

– Là thuốc được ưu tiên lựa chọn đầu tay trong điều trị viêm gan B mạn tính.

– Thuốc còn cho thấy hiệu quả cải thiện xơ gan sau 6 tháng điều trị trên bệnh nhân nhiễm viêm gan B mạn tính.

– Số lần sử dụng trong ngày ít nên hạn chế được quên liều.

Nhược điểm

– Chưa có đầy đủ kiểm chứng về tính an toàn ở bệnh nhân dưới 18 tuổi.

– Không thích hợp sử dụng trên người cao tuổi, người dễ bị gãy xương, loãng xương và bệnh nhân suy thận do thuốc gây ảnh hưởng đến chức năng thận và hoại tử xương.

– Tích tụ mỡ trong cơ thể khi sử dụng thuốc đã được báo cáo do thuốc làm tăng sinh mô mỡ.

– Xảy ra nhiều tương tác nghiêm trọng với các thuốc khác.

– So với Tenofovir Alafenamide Fumarate, thuốc xuất hiện nhiều tác dụng ngoài ý muốn hơn.

– Giá cao gây khó khăn kinh tế cho những người có thu nhập thấp.

Thuốc Tenoxil 300mg điều trị và phòng ngừa HIV-1, điều trị viêm gan B mạn tính. Thuốc giá bao nhiêu? Mua ở đâu? Bà bầu dùng được không? Cách sử dụng hiệu quả?