Thuốc Dismolan - Tất tần tật các chú ý trước khi sử dụng!

Thuốc Dismolan là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Công ty cổ phần dược phẩm CPC1 Hà Nội.

Quy cách đóng gói

Hộp 20 ống x 10ml.

Dạng bào chế

Dung dịch uống trong suốt, không màu, không chứa dị vật lạ.

Thành phần

Thành phần chứa trong mỗi ống 10ml dung dịch bao gồm:

– Hoạt chất: N – Acetylcysteine 200mg.

– Tá dược: Sucrose, Glycerin, Natri edetat, Dinatri hydrophosphat, Kali dihydrophosphate, Sucralose, hương táo, Methyl-paraben, Propyl-paraben, FD&C Green 3, nước tinh khiết vừa đủ 10ml.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của N – Acetylcysteine

– N – Acetylcysteine giúp phân giải các chất tiết nhầy trong dịch đường hô hấp bằng cách chia cắt các phức hợp Mucoprotein và các Axit nucleic trong thành phần.

– Tác dụng chống oxy hóa trực tiếp, nhờ nhóm Nucleophilic thiol tự do (-SH) có khả năng liên kết với các nhóm gốc oxy hóa tự do.

– Bảo vệ enzyme α1-Antitrypsin, ức chế Elastase khỏi bị bất hoạt bởi axit Hypochlorous (HOCl), một chất oxy hóa mạnh được tạo ra bởi enzyme Myeloperoxidase của các tế bào thực bào hoạt hóa.

– Bên trong tế bào, nó được khử thành L-cysteine, một axit amin thiết yếu để tổng hợp Glutathione (GSH) – cần thiết cho việc duy trì chức năng cũng như tính toàn vẹn về hình thái của tế bào.

Chỉ định

Thuốc được sử dụng điều trị trong trường hợp: Tiêu đờm, long đờm giảm ho trong các tình trạng ho, kích ứng kèm nhiều đờm ở các bệnh đường hô hấp trên.

Cách dùng

Cách sử dụng

– Sử dụng đường uống, dùng trực tiếp không cần pha loãng.

– Uống trước hoặc sau bữa ăn.

Liều dùng

Có thể điều chỉnh liều theo chỉ định khác của bác sĩ, dựa trên tình trạng bệnh và khả năng đáp ứng thuốc của từng bệnh nhân, hoặc tham khảo liều sau:

– Người lớn và trẻ trên 2 tuổi: Uống 3 lần/ngày, mỗi lần 1 ống 10ml.

– Trẻ từ 2 – 6 tuổi: Uống 2 lần/ngày, mỗi lần 1 ống 10ml.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

– Quên liều:

+ Khi quên 1 liều, nhanh chóng uống liều quên sớm nhất có thể.

+ Tuy nhiên, nếu gần sát với thời điểm dùng của liều kế tiếp, bỏ qua liều đã quên và sử dụng theo lịch bình thường.

+ Không tự ý dùng tăng liều hay gấp đôi liều chỉ định để bù liều quên.

– Quá liều:

+ Triệu chứng cấp tính: Rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, đau bụng.

+ Xử lý: Tiến hành điều trị triệu chứng, hỗ trợ chức năng và theo dõi tình trạng bệnh nhân.

Chống chỉ định

– Không sử dụng cho người có tiền sử dị ứng với hoạt chất và chất tương tự về mặt hóa học như: Carbocisteine, Erdosteine ​​hoặc Mecysteine hoặc thành phần tá dược nào của thuốc.

– Người mắc rối loạn trao đổi chất do di truyền.

– Không dùng cho trẻ dưới 2 tuổi.

– Cẩn trọng khi sử dụng cho người suy gan, suy thận.

Tác dụng không mong muốn

Thuốc Dismolan có thể gây ra một số tác dụng bất lợi như sau:

– Rối loạn hệ thống miễn dịch:

+ Không phổ biến: Quá mẫn.

+ Rất hiếm gặp: Sốc phản vệ, phản ứng phản vệ.

– Hệ thần kinh: Đau đầu không phổ biến.

– Rối loạn hô hấp: Co thắt phế quản, khó thở hiếm gặp.

– Chung: Sốt, mệt mỏi không phổ biến.

– Rối loạn tiêu hóa:

+ Không phổ biến: Nôn mửa, tiêu chảy, viêm miệng, đau bụng, buồn nôn.

+ Hiếm gặp: Rối loạn tiêu hóa.

Tần suất được xác định là: Không phổ biến (≥1/1000 và <1/100), hiếm gặp (≥1/10.000 và <1/1000), rất hiếm gặp (<1/10.000) và không rõ (không thể ước tính từ dữ liệu có sẵn).

Tương tác thuốc

– Không nên dùng đồng thời với thuốc làm giảm phản xạ ho do có thể dẫn đến tình trạng tích tụ dịch tiết phế quản.

– Than hoạt có thể làm giảm tác dụng của thuốc.

– Thuốc làm giảm hoạt tính của kháng sinh. Nên dùng kháng sinh đường uống tối thiểu hai giờ trước hoặc sau khi dùng thuốc.

– Sử dụng đồng thời với Nitroglycerin ​​gây hạ huyết áp đáng kể, gây giãn động mạch thái dương và có thể khởi phát đau đầu.

Lưu ý khi sử dụng và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

– Phụ nữ mang thai

+ Các nghiên cứu trên động vật không chỉ ra tác hại trực tiếp hoặc gián tiếp đối với độc tính sinh sản.

+ Tuy nhiên không thể loại trừ nguy cơ nhiễm độc trên thai nhi có thể xảy ra.

+ Cân nhắc sử dụng thuốc trong thời kỳ mang thai, chỉ dùng dưới sự chỉ định của bác sĩ.

– Bà mẹ cho con bú

+ Không có đầy đủ thông tin để kết luận về khả năng bài tiết của thuốc ​​trong sữa mẹ.

+ Việc sử dụng thuốc nên cân nhắc giữa lợi ích mong đợi cho người mẹ và bất kỳ nguy cơ tiềm ẩn nào đối với trẻ.

+ Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc trên nhóm đối tượng này.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không có hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc.

Lưu ý đặc biệt khác

– Khi bắt đầu điều trị, thuốc gây loãng chất tiết phế quản và đồng thời làm tăng thể tích của chúng. Do đó, trong trường hợp bệnh nhân không thể tự long đờm hiệu quả, nên tiến hành hút khí quản.

– Thuốc ​​có thể gây nhiễu kết quả của phương pháp xét nghiệm so màu để xác định Salicylat và ảnh hưởng tới xét nghiệm Ceton trong nước tiểu.

Điều kiện bảo quản

– Bảo quản thuốc trong bao bì kín.

– Để nơi khô thoáng, không để thuốc nơi ẩm hay trong nhà tắm.

– Giữ thuốc ở nhiệt độ phòng.

– Tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp, nguồn nhiệt.

– Để xa tầm tay trẻ em.

Thuốc Dismolan giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Hiện nay, thuốc Dismolan được bán rộng rãi tại các nhà thuốc trên toàn quốc với giá dao động khoảng 120.000 đồng/hộp tùy theo từng nhà thuốc phân phối. Liên hệ với chúng tôi qua số hotline, để được tư vấn tận tình nhất, đồng thời tránh mua phải thuốc kém chất lượng.

Review của khách hàng về chất lượng thuốc

Ưu điểm

– Giá thành rẻ.

– Tác dụng hiệu quả giúp loãng dịch tiết khí phế quản.

Nhược điểm

– Cần chú ý khả năng tự long đờm của bệnh nhân sau khi dùng thuốc, tránh gây bít tắc đường thở.

– Không dùng được cho trẻ dưới 2 tuổi.

Thuốc Dismolan thuộc nhóm thuốc đường hô hấp. Tác dụng hiệu quả trong điều trị viêm nhiễm khí phế quản kèm nhiều dịch nhầy đặc. Thuốc giá thế nào? Mua ở đâu?