Thuốc Dolo - Neurobion: Giảm đau vượt trội sau phẫu thuật

Dolo – Neurobion là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Tập đoàn Merck – Đức.

Quy cách đóng gói

Hộp 5 vỉ x 10 viên.

Dạng bào chế

Viên nén bao tan trong ruột.

Thành phần

Mỗi viên nén chứa các thành phần sau:

– Diclofenac natri 50mg.

– Pyridoxol HCI 50mg.

– Thyamin nitrat 50mg.

– Cyanocobalamin (Vitamin B12) 1mg.

– Tá dược vừa đủ: Bột Cellulose, Magnesi strearat, Silicon dioxid dạng keo, Natri carboxy Methyl cellulose, Talc, Lactose, Cellulose vi tinh thể, Eudragit L-30-D, Triethyl citrat, Ponceau 4R lake Cl 16255, Titan dioxid, Dầu silicon, nước tinh khiết.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của các thành phần chính

– Diclofenac natri ức chế Enzym chuyển hóa Acid arachidonic thành Prostaglandin và Leukotrien, việc này dẫn đến tác dụng giảm đau, chống viêm và hạ sốt.

– Pyridoxal là dạng có hoạt tính sinh học của Pyridoxin (Vitamin B6), Coenzym quyết định sự chuyển hóa của Acid amin. Pyridoxin được biết như một Cofactor thiết yếu trong việc sản xuất các chất dẫn truyền thần kinh, do đó nó được xem là thuốc hỗ trợ điều trị các bệnh về thần kinh. Ngoài ra, trên mô hình động vật thực nghiệm, Vitamin B6 còn có tác dụng giảm đau.

– Thiamin pyrophosphat (Vitamin B1) là dạng hoạt động của Vitamin B1, hoạt động như một coenzym với một số enzym. Vitamin B1 tham gia chủ yếu vào chuyển hóa Carbohydrate, tổng hợp Lipid và Acid amin. Các nghiên cứu gần đây cho thấy Thiamin giúp bảo vệ chống lại nhiễm độc tế bào và  các sản phẩm glycosyl hóa bền vững gây miễn dịch.

– Các thử nghiệm gần đây đã cho thấy tác dụng rõ ràng của Vitamin B12 trên thụ cảm đau cũng như trên loạn cảm đau và các cơ chế tác dụng khác của nó (điều hòa các yếu tố gây hoại tử mô alpha).

– Sự kết hợp của các hoạt chất trên (Vitamin B1, B6, B12) tạo nên tác dụng hiệp đồng, cho thấy hiệu quả đáng kể của tác dụng giảm đau Diclofenac trên người.

Chỉ định

Thuốc Dolo – Neurobion dùng để giảm đau trong các trường hợp sau:

– Đau khớp, thấp khớp.

– Đau dây thần kinh và liên quan đến viêm dây thần kinh.

– Đau sau chấn thương, sau phẫu thuật.

– Đau cấp tính trong sản phụ khoa, tai – mũi – họng và răng – hàm – mặt.

Cách dùng

Cách sử dụng

– Uống sau bữa ăn.

– Uống cả viên, không nhai với một ít chất lỏng.

Liều dùng

Theo chỉ dẫn của bác sĩ hoặc tham khảo liều dùng sau:

Uống 1 viên/lần x 3 lần/ngày.

– Liều khuyến cáo tối đa 3 viên/ngày (tương đương 150mg Diclofenac).

– Không cần chỉnh liều ở người cao tuổi, thừa cân hoặc suy thận hoặc suy gan nhẹ đến trung bình.

– Thời gian điều trị đối với cơn đau hỗn hợp cấp tính là 3 đến 10 ngày. Khuyến nghị thời gian điều trị càng ngắn càng tốt. Bệnh nhân với cơn đau hỗn hợp dai dẳng hoặc mạn tính có thể kéo dài đợt điều trị dựa trên các đánh giá y khoa.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

* Quên liều: Uống ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu liều đã quên gần với liều kế tiếp. Bỏ qua liều đó, tiếp tục uống thuốc theo liệu trình. Không tự ý gộp liều.

* Quá liều:

– Triệu chứng: 

+ Bệnh thần kinh cảm giác và các hội chứng thần kinh cảm giác khác có thể xảy ra khi dùng Pyridoxol liều cao kéo dài.

+ Một số triệu chứng quá liều Diclofenac được báo cáo: nhức đầu, đau thượng vị, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, ù tai,…

– Xử trí:

+ Triệu chứng ngộ độc Pyridoxol sẽ được cải thiện dần khi ngừng điều trị và có thể hồi phục hoàn toàn.

+ Trường hợp ngộ độc Diclofenac rửa dạ dày và dùng than hoạt tính. Cần dùng các phương pháp để hỗ trợ tình trạng bị hạ huyết áp, suy thận, co giật, kích thích đường tiêu hóa, và ức chế hô hấp. 

+ Nên tích cực theo dõi để có biện pháp xử lý kịp thời.

Chống chỉ định

Thuốc không dùng trong các trường hợp sau:

– Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

– Tiền sử hen, viêm mũi, co thắt phế quản hoặc nổi mề đay sau khi điều trị bằng thuốc chống viêm không steroid (NSAID).

– Loét dạ dày – tá tràng cấp hoặc chảy máu dạ dày – ruột hoặc có tiền sử các bệnh này.

– Xuất huyết não cấp hoặc bất kỳ xuất huyết mức độ nặng khác.

– Suy thận nặng (độ thanh thải Creatinin < 30ml/phút).

– Suy gan nặng (nồng độ ALT/AST > 30 lần giới hạn trên mức bình thường).

– Suy tim sung huyết, bệnh tim thiếu máu cục bộ mức độ nặng, bệnh động mạch ngoại biên và/hoặc bệnh mạch máu não nặng.

– Phụ nữ mang thai.

– Trẻ em dưới 12 tuổi do hàm lượng Diclofenac cao.

Tác dụng không mong muốn

– Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Tiểu cầu, bạch cầu giảm, thiếu máu tán huyết, thiếu máu bất sản, mất bạch cầu hạt.

– Rối loạn hệ miễn dịch: Nhịp tim nhanh, vã mồ hôi, một số phản ứng da như ngứa và nổi mề đay, hiếm gặp phản ứng quá mẫn như hạ huyết áp, phù, phản ứng phản vệ.

– Rối loạn tâm thần: Hiếm gặp tình trạng mất ngủ, kích thích tâm thần, mất định hướng.

– Rối loạn hệ thần kinh: Chóng mặt, nhức đầu, mệt mỏi và rối loạn trí nhớ.

– Rối loạn mắt: Rối loạn thị giác.

– Rối loạn tai và nhu đạo: Ù tai.

– Rối loạn trên tim: Tăng huyết áp, ứ dịch, phù, biến cố huyết khối động mạch như nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ ở bệnh nhân dùng Diclofenac liều cao trong thời gian kéo dài.

– Rối loạn tiêu hóa: Đau bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, khó tiêu, đầy bụng, chán ăn,…

– Rối loạn gan mật: Men gan tăng, tế bào gan bị tổn thương, viêm gan, có hoặc không có vàng da.

– Rối loạn da và mô dưới da: Ban da có mụn nước, chàm, hồng ban đa dạng, biểu bì hoại tử nhiễm độc, viêm da tróc vảy,…

– Rối loạn thận và tiết niệu: Tiểu ra máu, Protein niệu, suy thận cấp.

Nếu có bất kỳ triệu chứng bất thường nào kể trên, hãy dừng sử dụng và thông báo với bác sĩ để có phương pháp xử lý kịp thời.

Tương tác thuốc

Một số tương tác giữa thuốc Dolo – Neurobion với các thuốc khác được báo cáo, bao gồm:

– Giảm tác dụng của L – Dopa khi dùng đồng thời với Pyridoxine.

– Thuốc đối kháng của Pyridoxine như Isoniazid, Cycloserin, Penicillamin, Hydralazin làm giảm hiệu quả sử dụng của Vitamin B6 (Pyridoxin).

– Sử dụng kéo dài thuốc lợi tiểu quai (Furosemid) làm tăng nhanh sự thải trừ và do đó làm giảm nồng độ Vitamin B1 (Thiamin).

– Dùng đồng thời với các thuốc NSAID khác, Glucocorticoid, thuốc ức chế kết tập tiểu cầu hoặc thuốc ức chế tái hấp thu Serotonin có thể làm tăng nguy cơ loét và chảy máu ở dạ dày – ruột.

– Diclofenac: Tăng tác dụng của các thuốc ức chế kết tập tiểu cầu hoặc thuốc chống đông (Warfarin).

– Diclofenac: Tăng nồng độ của Digoxin, Phenytoin, Lithium, thuốc lợi tiểu giữ Kali hoặc Methotrexat trong huyết thanh. 

– Diclofenac : Tăng độc tính của Cyclosporin đối với thận. 

– Diclofenac: Giảm hiệu quả của thuốc lợi tiểu hoặc thuốc chống tăng huyết áp. 

– Các thuốc chứa Probenecid hoặc Sulfinpyrazon có thể kéo dài sự bài tiết của Diclofenac.

Để đảm bảo an toàn, hãy thông báo cho bác sĩ về tất cả các thuốc, thực phẩm bảo vệ sức khỏe mà bạn đang sử dụng cũng như các bệnh đang mắc phải.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

– Phụ nữ mang thai:

+ Diclofenac có thể làm suy giảm khả năng sinh sản ở nữ và không khuyến cáo sử dụng ở phụ nữ có ý định mang thai. 

+ Trên động vật thực nghiệm, Diclofenac ức chế sự làm tổ và phát triển của phôi ở chuột cống. Khi dùng vào cuối thai kỳ, Diclofenac cũng có thể gây đóng sớm ống động mạch. Ngoài ra, còn có thể gây bệnh cho phôi. Do đó, chống chỉ định thuốc Dolo-Neurobion trong thời kỳ mang thai.

– Phụ nữ đang cho con bú: Thiamine, Pyridoxin và Cyanocobalamin bài tiết vào sữa mẹ, tuy nhiên chưa rõ nguy cơ khi sử dụng quá liều đối với trẻ nhỏ. Cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ trước khi sử dụng. Tham khảo ý kiến bác sĩ.

Những người lái xe và vận hành máy móc

Các tác dụng phụ của thuốc NSAID có thể gây ra chóng mặt, mệt mỏi, rối loạn thị giác. Nếu bị ảnh hưởng, bệnh nhân không nên lái xe và vận hành máy móc.

Điều kiện bảo quản

– Nhiệt độ dưới 30 độ C.

– Tránh ánh sáng. 

– Để xa tầm tay trẻ em.

Lưu ý đặc biệt khác

– Khi dùng liều cao hoặc thời gian điều trị kéo dài, có thể gặp phải  loét, thủng dạ dày hoặc chảy máu mà không có dấu hiệu cảnh báo trước. Cần thận trọng khi dùng thuốc Dolo – Neurobion kết hợp với các thuốc khác làm tăng nguy cơ loét hoặc chảy máu khác.

– Với bệnh nhân bị bệnh tim mạch, hoạt chất Diclofenac có thể dẫn đến ứ dịch hoặc phù, đặc biệt với liều > 100mg/ngày và kéo dài có thể dẫn đến nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ.

– Thận trọng khi dùng ở bệnh nhân suy gan mức độ nhẹ hoặc trung bình.

– Có thể xảy ra các phản ứng da nghiêm trọng khi bắt đầu điều trị, do đó chỉ được dùng Diclofenac ở những người bị rối loạn Porphyrin gián đoạn cấp hoặc Lupus ban đỏ hệ thống sau khi cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.

– Đối với bệnh thần kinh khuyến cáo liều trung bình hằng ngày 50mg Pyridoxine khi dùng lâu dài 6 – 12 tháng. Vì vậy, đề nghị phải theo dõi thường xuyên khi điều trị ở nhóm đối tượng này.

– Thuốc chứa Lactose, do đó khuyến cáo không sử dụng ở những bệnh nhân không dung nạp Galactose di truyền hiếm gặp, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu Glucose – Galactose.

Thuốc Dolo – Neurobion có giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Hiện nay, trên thị trường thuốc Dolo – Neurobion đã được bày bán rộng rãi với nhiều mức giá khác nhau. Để được tư vấn chi tiết về thông tin thuốc và mua với giá ưu đãi, hãy liên hệ với chúng tôi theo số hotline. Chúng tôi cam kết về chất lượng tốt nhất của thuốc.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Ưu điểm

– Giảm đau hiệu quả trong các trường hợp đau khớp, thấp khớp, viêm dây thần kinh, chấn thương,…

– Đối với bệnh nhân người cao tuổi, thừa cân, suy gan hoặc suy thận nhẹ đến trung bình, không cần chỉnh liều.

Nhược điểm

– Có nhiều tương tác thuốc, tác dụng không mong muốn, chống chỉ định. Cần thận trọng khi sử dụng.

– Thuốc không dành cho phụ nữ mang thai và cho con bú, phụ nữ có kế hoạch mang thai.

Thuốc Dolo – Neurobion chứa thành phần chính NSAID và các loại Vitamin. Sự kết hợp của các thành phần trên tạo nên tác dụng chống viêm, giảm đau vượt trội. Giá?