Thuốc Dopegyt 250mg: Điều trị cao huyết áp hiệu hiệu quả

Thuốc Dopegyt 250mg là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Egis Pharmaceuticals Public Ltd., Co.

Địa chỉ: 1106, Budapest, Keresztúri út, Hungary.

Quy cách đóng gói

Hộp 10 vỉ x 10 viên.

Dạng bào chế

Viên nén bao phim.

Thành phần

Mỗi viên nén bao phim chứa:

– Methyldopa anhydrous (dưới dạng Methyldopa 1½ H2O) 250mg.

– Tá dược: Microcrystalline cellulose, Croscarmellose sodium, tinh bột ngô, Polyvinyl Butyral, Tartaric acid, Eudragit L, Dibutyl phthalate, Magnesium stearate.

– Vỏ bao phim: Hydroxypropyl Methylcellulose 2910, Titanium dioxide E 171, Dimeticone (Dimethyl polysiloxane), Magnesium stearate, Yellow iron oxide E 172, Tartaric acid, Calcium disodium edetate.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của thành phần chính Methyldopa anhydrous

– Methyldopa là hoạt chất hạ huyết áp có tác dụng vào thần kinh trung ương. Tại đây, nó được chuyển hóa thành Alpha ethyl norepinephrin, chất này kích thích các thụ thể Alpha adrenergic dẫn đến giảm trương lực giao cảm và giảm huyết áp.

– Không tác dụng trực tiếp trên các chức năng của tim. Do đó, không làm giảm cung lượng tim, không gây nhịp tim nhanh phản xạ và không làm giảm tốc độ lọc của tiểu cầu thận, lưu lượng máu ở thận và phân suất lọc. Tuy nhiên, trong một số trường hợp có thể làm chậm nhịp tim.

– Làm hạ huyết áp một cách hiệu quả ở cả tư thế đứng lẫn nằm, hiếm khi gây hạ huyết áp tư thế.

Chỉ định

Thuốc được dùng để điều trị tăng huyết áp.

Cách dùng

Cách sử dụng

Uống thuốc với một lượng nước vừa đủ. Có thể dùng thuốc trước hoặc sau bữa ăn.

Liều dùng

Liều dùng tùy thuộc vào tình trạng bệnh và tuổi của từng đối tượng, cụ thể như sau:

– Người lớn:

+ Liều khởi đầu: 250mg/lần, 2 – 3 lần/ngày, sau 2 ngày có thể tăng hay giảm liều dần dần tùy theo mức độ đáp ứng thuốc. Khoảng cách giữa những lần tăng/giảm liều cách nhau ít nhất 2 ngày.

+ Vì có thể xảy ra tác dụng phụ làm buồn ngủ kéo dài 2-3 ngày khi bắt đầu điều trị và mỗi khi tăng liều, do đó trước tiên nên tăng liều của buổi tối.

+ Liều duy trì thông thường là 2 – 8 viên/ngày, chia làm 2 – 4 lần. Liều tối đa là 12 viên/ngày. Nếu không đạt được hiệu quả điều trị mong muốn, nên phối hợp với các thuốc hạ huyết áp khác.

+ Sau 2-3 tháng điều trị có thể xảy ra tình trạng quen thuốc. Do do, có thể tăng liều hoặc phối hợp với các thuốc lợi tiểu.

– Người cao tuổi:

+ Bắt đầu điều trị với liều thấp nhất có tác dụng, không quá 1 viên/ngày.

+ Có thể tăng dần liều nếu cần thiết, khoảng cách giữa những lần tăng liều cách nhau ít nhất 2 ngày. Liều tối đa không quá quá 2g/ngày.

– Trẻ em: liều khởi đầu là 10 mg/kg/ngày, chia làm 2 – 4 lần. Có thể tăng liều dần dần nếu cần thiết, khoảng cách giữa những lần tăng liều cách nhau ít nhất 2 ngày. Liều tối đa không quá 65 mg/kg mỗi lần và 3g/ngày.

– Cần điều chỉnh liều phù hợp cho bệnh nhân suy thận.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

– Quên liều: trong trường hợp quên liều thì dùng ngay khi nhớ ra, nếu gần với thời điểm dùng liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và dùng thuốc như bình thường. Không dùng gấp đôi liều với mục đích bù.

– Quá liều:

+ Triệu chứng: hạ huyết áp, buồn ngủ, cảm giác mệt mỏi, nhịp tim chậm, hoa mắt, táo bón, chướng bụng, đầy hơi, tiêu chảy, buồn nôn, nôn.

+ Xử trí: tùy tình trạng của bệnh nhân, có thể rửa dạ dày hay gây nôn để làm giảm lượng thuốc hấp thu. Không có thuốc giải độc đặc hiệu nhưng có thể được loại bỏ bằng thẩm phân. Điều trị triệu chứng, có thể tăng sự thải trừ qua nước tiểu bằng cách truyền dịch.

Chống chỉ định

Không dùng thuốc trong trường hợp:

– Mẫn cảm bất kỳ thành phần nào của thuốc.

– Bệnh gan tiến triển (viêm gan cấp, xơ gan đang tiến triển)

– Đang dùng cùng lúc các thuốc ức chế MAO.

– Trầm cảm.

– U tế bào ưa Crôm.

Tác dụng không mong muốn

Khi dùng thuốc có thể gặp một số tác dụng phụ sau:

– Khi bắt đầu điều trị hay khi tăng liều có thể buồn ngủ, nhức đầu, suy nhược hay cảm thấy mệt mỏi.

– Toàn thân: chóng mặt, mệt mỏi, sốt, suy nhược.

– Hệ thần kinh trung ương: an thần, buồn ngủ, giảm sự nhạy bén, dị cảm, liệt mặt, hội chứng thiểu năng tuần hoàn não, triệu chứng giống Parkinson.

– Hệ tiêu hóa: khô miệng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, viêm tụy, viêm đại tràng, viêm tuyến nước bọt, lưỡi đen, đầy hơi.

– Hệ tim mạch: phù, hạ huyết áp tư thế, chậm nhịp tim, làm trầm trọng thêm đau thắt ngực, suy tim, hội chứng suy nút xoang, viêm cơ tim, viêm màng ngoài tim.

– Máu và miễn dịch: phản ứng Coombs dương tính khi điều trị kéo dài, suy tủy xương, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, thiếu máu.

– Hô hấp: ngạt mũi.

– Ảnh hưởng khác: ban ngoài da, hoại tử biểu bì nhiễm độc, viêm khớp, đau cơ, trầm cảm, vàng da, viêm gan.

– Nội tiết: giảm tình dục, vô kinh, vú to ở đàn ông, tăng tiết sữa.

Nếu các triệu chứng trên trở nên nghiêm trọng, cần thông báo với bác sĩ hoặc đến ngay cơ sở y tế để được hỗ trợ kịp thời.

Tương tác thuốc

Các tương tác có thể gặp phải khi dùng thuốc:

– Thuốc điều trị tăng huyết áp khác: có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp, tăng tần suất gặp các tác dụng phụ.

– Thuốc gây mê: có thể tăng tác dụng của thuốc gây mê. Do đó, phải giảm liều hoặc thay bằng thuốc co mạch.

– Lithi: thuốc làm tăng độc tính của Lithi.

– Thuốc ức chế Monoamin oxidase (MAO): gây hạ huyết áp quá mức.

– Amphetamin, các thuốc kích thích thần kinh trung ương, thuốc chống trầm cảm 3 vòng: gây đối kháng với tác dụng chữa tăng huyết áp và làm mất sự kiểm soát huyết áp.

– Thuốc bổ máu có sắt: làm giảm nồng độ Methyldopa trong huyết tương và làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp.

– Thuốc tránh thai đường uống: làm tăng nguy cơ tổn thương mạch máu và gây khó kiểm soát huyết áp.

Để tránh tương tác giữa các thuốc, thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ về những thuốc đang sử dụng.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

– Thời kỳ mang thai: không có chứng cứ lâm sàng cho thấy thuốc có tác động có hại cho thai nhi hay trẻ sơ sinh. Có thể dùng thuốc cho đối tượng này. Tuy nhiên, chỉ dùng thuốc khi có chỉ định của bác sĩ và được theo dõi chặt chẽ. 

– Thời kỳ cho con bú: thuốc bài tiết vào sữa mẹ, có thể gây tác dụng phụ đối với trẻ ở liều điều trị thông thường. Vì vậy, không nên dùng thuốc khi đang cho con bú.

Những người lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể gây buồn ngủ, nhất là trong giai đoạn đầu điều trị và mỗi khi tăng liều. Nếu các triệu chứng này trở nên nghiêm trọng thì không được tiến hành các hoạt động đòi hỏi sự tỉnh táo, như là lái xe hay vận hành máy móc.

Điều kiện bảo quản

– Để thuốc ở nơi có nhiệt độ dưới 30°C, khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp.

– Tránh xa tầm tay trẻ em.

Thuốc Dopegyt 250mg giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Thuốc Dopegyt 250mg hiện được bày bán tại các nhà thuốc trên toàn quốc với giá dao động. Để mua được thuốc giá rẻ, uy tín và chất lượng, có thể liên hệ trực tiếp tại website của công ty hoặc số hotline.

Review của khách hàng về chất lượng thuốc

Ưu điểm

– Dạng viên nén nhỏ gọn, dễ sử dụng, dễ mang theo.

– Tác dụng nhanh và hiệu quả.

Nhược điểm

– Có thể gặp tác dụng phụ và tương tác với các thuốc khác.

– Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

– Sau 2 – 3 tháng sử dụng, có thể gặp tình trạng quen thuốc.

Thuốc Dopegyt 250mg có tác dụng điều trị tăng huyết áp. Hướng dẫn sử dụng thuốc chi tiết. Mua thuốc ở đâu? Giá bao nhiêu? Có dùng cho phụ nữ có thai không?