Thuốc Ferlatum: Điều trị hiệu quả thiếu máu do thiếu sắt

Ferlatum là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Italfarmaco S.A.

Quy cách đóng gói

Hộp 10 lọ x 15ml.

Dạng bào chế

Dung dịch uống.

Thành phần

Mỗi ống thuốc có chứa:

– Sắt (III) (dưới dạng sắt protein succinylat 800 mg) 40 mg.

– Tá dược vừa đủ 1 ống.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của thành phần chính sắt protein succinylat

– Sắt protein succinylat có tác dụng bổ sung sắt trong trường hợp thiếu máu do thiếu sắt. Trong cơ thể, sắt có vai trò rất quan trọng: trong việc tổng hợp Hemoglobin, đây là chất vận chuyển oxy cho các tế bào trong cơ thể. Ngoài ra, sắt là thành phần của một số men oxy hóa khử trong các tế bào và có trong Myoglobin.

– Sắt protein succinylate không bị phân hủy trong môi trường acid dạ dày mà bị kết tủa trong môi trường này. Trong môi trường pH kiềm ở tá tràng, kết tủa tan tạo sắt ở dạng tự do và được hấp thu vào niêm mạc ruột, còn những phân tử Protein được tiêu hóa bởi men Protease của dịch tụy.

– Trong điều kiện bình thường, việc mất sắt rất ít xảy ra. Phần lớn sắt được đào thải qua các chu kì kinh nguyệt và một lượng nhỏ được đào thải qua mật, mồ hôi và da chết.

Chỉ định

Thuốc Ferlatum được dùng trong các trường hợp sau:

– Cơ thể thiếu hụt sắt, thiếu máu do thiếu sắt, biểu hiện bằng một số triệu chứng:

– Da xanh xao, niêm mạc nhợt nhạt, lưỡi nhợt, nhẵn.

– Lông, tóc, móng khô, dễ gãy.

– Mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt khi thay đổi tư thế.

– Tức ngực, giảm khả năng hoạt động thể lực và trí lực.

– Thiếu máu thiếu sắt thường gặp ở người trưởng thành trong các trường hợp mất máu mạn tính, phụ nữ mang thai và cho con bú.

Cách dùng

Cách sử dụng

Có 2 cách dùng thuốc:

– Uống trực tiếp nguyên lọ.

– Pha loãng với một lượng nước lọc vừa phải rồi uống.

– Nên uống thuốc trước bữa ăn.

Chú ý: sau khi mở nắp, thuốc phải được bảo quản ở nhiệt độ dưới 25°C và sử dụng trong vòng 24 giờ.

Liều dùng

Dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, có thể tham khảo liều dùng sau:

– Người lớn: thường dùng liều 40 – 80mg sắt (Fe3+)/ngày (tương đương 1-2 ống Ferlatum). Tối đa 80mg sắt/ngày.

– Trẻ em: thường dùng liều 4mg sắt/kg/ngày (tương đương 1,5ml Ferlatum/kg/ngày).

Cần điều trị liên tục cho đến khi lượng sắt trong cơ thể trở lại mức bình thường (thường là 2-3 tháng).

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

Quên liều: nếu quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi thuốc với mục đích bù.

Quá liều:

– Triệu chứng: đau thượng vị, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, nôn ra máu, buồn ngủ, xanh xao, sốc, hôn mê.

– Xử trí: gây nôn ngay lập tức, rửa dạ dày nếu cần thiết, đồng thời kết hợp những liệu pháp hỗ trợ khác. Có thể sử dụng các chất tạo phức chelat với sắt như Desferrioxamine để giải độc.

Chống chỉ định

– Không dùng thuốc trong các trường hợp sau:

– Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.

– Xơ gan thứ phát do nhiễm sắc tố sắt, viêm tụy.

– Bệnh nhân mắc hội chứng tế bào nhiễm sắt, nhiễm sắc tố sắt.

– Thiếu máu do rối loạn hấp thu sắt, thiếu máu tan huyết, thiếu máu bất sản.

Tác dụng không mong muốn

Khi dùng thuốc Ferlatum thường xuất hiện tác dụng phụ ở đường tiêu hóa như:

Thường gặp: tiêu chảy, táo bón, buồn nôn.

Hiếm gặp: đau thượng vị.

Có thể gây đổi màu phân thành đen hoặc xám đậm.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng để đưa ra hướng giải quyết hợp lý.

Tương tác thuốc

Thuốc Ferlatum có thể xảy ra tương tác với các thuốc sau:

– Tetracyclin, Biphosphonat, kháng sinh Quinolon, Penicillamin, Thyroxin, Levodopa, Carbodopa, Alpha-methyldopa: Sắt có thể làm rối loạn hấp thu và làm ảnh hưởng đến sinh khả dụng. Do đó, nên dùng Ferlatum cách 2 giờ trước hoặc sau khi dùng những thuốc trên.

– Acid ascorbic: dùng trên 200mg Acid ascorbic có thể làm tăng hấp thu sắt khi dùng đồng thời với Ferlatum.

– Thuốc kháng acid: những thuốc này có thể làm giảm hấp thu sắt khi dùng đồng thời.

– Những thực phẩm có chứa sắt như sữa, cafe, trà và một số loại rau có khả năng ức chế sự hấp thu sắt. Do đó, nên dùng thuốc cách 2 giờ trước hoặc sau khi dùng những thức ăn và đồ uống kể trên.

– Thông báo ngay cho bác sĩ nếu xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Không có cảnh báo đặc biệt nào đối với phụ nữ mang thai và cho con bú. Trên thực tế thuốc được chỉ định dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú bị thiếu sắt.

Những người lái xe và vận hành máy móc

Chưa có ghi nhận về những tác động của thuốc lên khả năng lái tàu xe và vận hành máy móc.

Lưu ý khác

Một số thận trọng khi dùng thuốc:

– Ferlatum là thuốc chứa Protein ở dạng sữa, vì vậy khi dùng thuốc cho những bệnh nhân không dung nạp protein có thể dẫn đến những phản ứng dị ứng thuốc. Không nên điều trị kéo dài quá 6 tháng, trừ trường hợp chảy máu kéo dài, rong kinh và có thai.

– Có chứa Sorbitol, do đó không sử dụng thuốc cho bệnh nhân không dung nạp Fructose do di truyền.

– Thành phần của thuốc có chứa Paraben nên có thể gây ra những phản ứng dị ứng chậm phát.

Điều kiện bảo quản

– Bảo quản trong bao bì kín, tránh ánh sáng, ở nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C.

– Tránh xa tầm tay trẻ em.

Thuốc Ferlatum giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Thuốc Ferlatum hiện được bày bán tại các nhà thuốc trên toàn quốc với giá bán dao động từ 450.000-550.000 đồng/hộp. Để mua được thuốc giá rẻ, uy tín và chất lượng, có thể liên hệ trực tiếp tại website của công ty hoặc số hotline.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Ưu điểm

– Dùng được cho phụ nữ có thai và cho con bú.

– Dạng dung dịch uống dễ sử dụng, phù hợp với nhiều đối tượng, kể cả người già và trẻ em.

Nhược điểm

– Có thể xảy ra tương tác với nhiều thuốc.

– Cần sử dụng thuốc trong thời gian dài.

Thuốc Ferlatum có tác dụng bổ sung sắt trong trường hợp thiếu sắt và thiếu máu do thiếu sắt. Mua thuốc chính hãng ở đâu? Giá bao nhiêu? Đánh giá của chuyên gia