Thuốc Ferlatum Fol - Phòng ngừa, điều trị thiếu Sắt và Folat

Thuốc Ferlatum Fol là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Italfarmaco S.A.

Quy cách đóng gói

Hộp 1 lọ x 15ml.

Dạng bào chế

Dung dịch uống.

Thành phần

Trong mỗi lọ thuốc có chứa các thành phần sau:

– Phức hợp Sắt – Protein succinylate 800mg.

– Mỗi nắp vặn có ngăn chứa: Acid Folinic 0,185mg.

– Tá dược vừa đủ 15ml.

Tác dụng của thuốc 

Tác dụng của các thành phần chính trong công thức

– Sắt:

+ Khoáng chất cần thiết cho sự tạo thành Hemoglobin, Myoglobin và Cytochrome C.

+ Tham gia vào thành phần một số enzyme trong cơ thể.

– Acid Folinic:

+ Là một dạng của Acid folic, được dùng với công dụng chính là ngăn ngừa và điều trị ngộ độc các chất đối kháng Folic acid (ví dụ như methotrexate liều cao).

+ Cung cấp các tế bào máu cho cơ thể, tăng cường sản sinh tế bào mới trong đó có hồng cầu. Do vậy mà việc bổ sung Acid Folic ngăn được tình trạng thiếu máu, tránh xảy ra các trường hợp sảy thai, sinh non.

+ Acid folinic có hiệu quả trong tất cả các trường hợp thiếu máu do thiếu folat, ngăn ngừa sảy thai, sinh non.

Chỉ định

Thuốc được sử dụng trong các trường hợp:

– Phòng ngừa và điều trị thiếu Sắt và Folat.

– Điều trị bệnh giảm sắc hồng cầu, thiếu máu đẳng sắc, thiếu máu hồng cầu to hoặc thiếu máu hồng cầu khổng lồ ở trẻ em.

– Bệnh nhân thiếu Sắt thứ phát do cung cấp không đủ hoặc giảm hấp thu Sắt, cung cấp không đủ hoặc kém tổng hợp Folat.

– Bổ sung Sắt và Folat cho phụ nữ có thai và đang cho con bú.

Cách dùng

Cách sử dụng

– Mở lọ thuốc, bỏ nắp vặn, nhấn mạnh nắp để bột bên trong rơi xuống lọ chứa dung dịch, lắc nhẹ lọ cho đến khi bột tan hoàn toàn. Bỏ nắp chứa rồi uống trực tiếp dung dịch từ lọ hoặc có thể hòa với nước.

– Nên uống trước bữa ăn để thuốc được hấp thu nhanh hơn.

– Dung dịch đã hòa tan tốt nhất nên sử dụng hết trong ngày.

– Thời gian điều trị cần kéo dài liên tục khoảng 2 – 3 tháng để lượng sắt dự trữ trong cơ thể được phục hồi.

Liều dùng

Có thể tham khảo liều sau:

– Người lớn: 1 – 2 lọ/ngày, chia 2 lần.

– Trẻ em: 1.5mg/kg/ngày, chia 2 lần.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

– Quên liều:

+ Dùng ngay khi nhớ ra.

+ Nếu gần với liều kế tiếp, nên bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp như bình thường.

– Quá liều:

+ Triệu chứng: Cảm giác đau vùng thượng vị, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, cơ thể mệt mỏi, nhợt nhạt, sốc và có thể dẫn đến hôn mê.

+ Xử trí: Ngay sau khi xuất hiện những biểu hiện bất thường liên quan đến quá liều, cần nhanh chóng báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Chống chỉ định

Không dùng thuốc Ferlatum Fol cho các đối tượng sau:

– Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

– Bệnh nhân nhiễm Hemosiderin, nhiễm sắc tố sắt mô.

– Thiếu máu hồng cầu khổng lồ bất sản, thiếu máu do khiếm khuyết sử dụng sắt, thiếu máu hồng cầu khổng lồ thứ phát do thiếu vitamin B12.

– Viêm tụy mạn tính hoặc xơ gan thứ phát do nhiễm sắc tố sắt mô.

Tác dụng không mong muốn

– Các tác dụng phụ hiếm khi xảy ra khi dùng thuốc. Tuy nhiên, đã có một số trường hợp ghi nhận được như: tiêu chảy, táo bón, buồn nôn, đau thượng vị,…

– Nếu xuất hiện các bất thường khi dùng thuốc, báo cho bác sĩ hoặc đến các trung tâm y tế gần nhất để được tư vấn và điều trị kịp thời.

Tương tác thuốc

– Sắt có thể làm giảm khả năng hấp thu hoặc sinh khả dụng của các thuốc Tetracycline, Bisphosphonate, Quinolone, Penicillamin, Thyroxine, Levodopa, Carbidopa, Alpha-methyldopa. Do vậy, nên uống cách các thuốc này ít nhất 2 giờ.

– Vitamin C có thể làm tăng hấp thu Sắt.

– Các thuốc kháng Acid có thể làm giảm tác dụng của thuốc. Nên dùng trước hoặc 2 giờ sau khi dùng các thuốc kháng Acid.

– Chloramphenicol có thể làm chậm đáp ứng khi sử dụng các chế phẩm chứa Sắt.

– Ferlatum Fol có thể làm giảm hiệu lực của các kháng sinh như Sulfonamide, Trimethoprim.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

– Không có các khuyến cáo đặc biệt khi dùng thuốc cho các đối tượng này.

– Thuốc được sử dụng để bổ sung Sắt, phòng ngừa thiếu Sắt ở phụ nữ mang thai và cho con bú.

Sử dụng trên người lái xe, vận hành máy móc

Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng tập trung nên có thể sử dụng cho đối tượng người lái xe và vận hành máy móc.

Lưu ý đặc biệt khác

– Không nên dùng thuốc quá 6 tháng trong trường hợp xuất huyết kéo dài, rong kinh hoặc mang thai.

– Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân không dung nạp với Protein sữa.

– Không nên dùng cho bệnh nhân không dung nạp Fructose.

– Thuốc có thể làm sai lệch các kết quả xét nghiệm tìm máu trong phân, do vậy cần thông báo cho bác sĩ trước khi tiến hành những xét nghiệm này.

– Có thể xảy ra tình trạng phân đen hoặc sẫm màu khi dùng thuốc, tuy nhiên, tình trạng này sẽ hết khi ngưng thuốc.

Điều kiện bảo quản

– Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.

– Để xa tầm tay trẻ em.

Thuốc Ferlatum Fol giá bao nhiêu? Mua ở đâu? 

Hiện nay, thuốc được bán rộng rãi trên thị trường với nhiều mức giá khác nhau. Hãy liên hệ với chúng tôi theo số hotline để được tư vấn và mua hàng với chất lượng tốt và giá ưu đãi.

Review của khách hàng về chất lượng thuốc

Ưu điểm

– Sản xuất trên dây chuyền hiện đại, tiên tiến, giá thành hợp lý.

– Thuốc ở dạng dung dịch, dễ sử dụng cho đối tượng là trẻ nhỏ.

– Không gây quen thuốc hay lệ thuộc khi sử dụng lâu dài.

Nhược điểm

– Nếu không đập hết bột trên nắp xuống sẽ dẫn đến thiếu liều.

– Cần kiên trì sử dụng trong 2 – 3 tháng mới đạt hiệu quả điều trị.

Thuốc Ferlatum Fol giúp phòng ngừa, điều trị một số bệnh như: Giảm sắc hồng cầu, thiếu máu đẳng sắc, thiếu máu hồng cầu to ở trẻ em. Thuốc có giá bao nhiêu?