Thuốc Ferlin 60ml: Xóa tan lo âu của mẹ khi con bị thiếu máu

Thuốc Ferlin 60ml là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Công ty TNHH United International Pharma – Việt Nam.

Quy cách đóng gói

Hộp 1 chai 60ml.

Dạng bào chế

Siro uống.

Thành phần

Mỗi 5ml thuốc Ferlin 60ml có chứa các thành phần sau:

– Sắt nguyên tố 30mg.

– Vitamin B1 10mg.

– Vitamin B6 10mg.

– Vitamin B12 50mcg.

– Tá dược vừa đủ 5ml.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng hoạt chất chính có trong công thức

Sắt:

– Sắt tham gia vào thành phần cấu tạo huyết sắc tố (Hemoglobin) của hồng cầu. Sắt ở huyết sắc tố sẽ liên kết với oxy ở phổi để tạo thành Oxyhaemoglobin làm cho máu có màu đỏ và được vận chuyển trong mạch máu đi khắp cơ thể, cung cấp Oxy cho sự hoạt động của các mô.

– Khi cơ thể bị thiếu hụt sắt do một số nguyên nhân như thực phẩm cung cấp không đủ, cơ thể rối loạn hấp thu sắt hay mất nhiều máu,… sẽ dẫn đến tình trạng thiếu máu. Việc bổ sung sắt là biện pháp hữu hiệu nhất để điều trị bệnh thiếu máu do nguyên nhân thiếu sắt.

Các Vitamin nhóm B hoạt động như những Coenzym cần thiết cho các quá trình chuyển hóa và sinh hóa khác nhau trong cơ thể. Khi vào trong cơ thể:

Vitamin B1 chuyển hóa thành Thiamine Pyrophosphate – là một Coenzym cần thiết cho quá trình chuyển hóa Carbohydrate thông qua cơ chế khử Carboxyl.

Vitamin B6 chuyển hóa thành Pyridoxal Phosphate và một số thành Pyridoxamin Phosphate ở tế bào hồng cầu – là những Coenzym cần thiết cho quá trình chuyển hóa Protein, Lipid và Carbohydrate.

Vitamin B12 chuyển hóa thành Methylcobalamin và 5 – Deoxyadenosylcobalamin cần thiết cho sự sao chép và tăng trưởng.

Chỉ định

Thuốc được sử dụng cho bệnh nhi trong các trường hợp sau:

– Phòng và điều trị thiếu sắt dẫn đến thiếu máu.

– Phòng và hỗ trợ điều trị thiếu máu dinh dưỡng.

Cách dùng

Cách sử dụng

– Uống trong hoặc sau bữa ăn.

– Sử dụng theo đúng chỉ định của bác sĩ. Không được tự ý điều chỉnh liều lượng và ngưng thuốc khi không có sự cho phép của bác sĩ.

Liều dùng

Liều bổ sung:

– Uống 10 – 15mg/ngày.

– Đối với trẻ từ 2 – 6 tuổi: Uống 2,5ml/lần x 1 lần/ngày (½ muỗng cà phê) hoặc theo chỉ định của bác sĩ.

– Đối với trẻ từ 7 – 12 tuổi: Uống 5ml/lần x 1 lần/ngày (1 muỗng cà phê) hoặc theo chỉ định của bác sĩ.

Liều điều trị:

– Uống 3mg/kg/ngày, chia làm 3 – 4 lần uống.

– Đối với trẻ từ 2 – 6 tuổi: Uống 2,5ml/lần x 3 lần/ngày (½ muỗng cà phê) hoặc theo chỉ định của bác sĩ.

– Đối với trẻ từ 7 – 12 tuổi: Uống 5ml/lần x 3 lần/ngày (1 muỗng cà phê) hoặc theo chỉ định của bác sĩ.

– Thời gian điều trị: Tùy thuộc vào nguyên nhân và trình trạng của bệnh nhân, thời gian khoảng từ 4 – 6 tháng để phục hồi thiếu máu do nguyên nhân thiếu sắt không có biến chứng.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

Khi quên liều: Hãy cho trẻ dùng lại càng sớm càng tốt. Nếu gần với liều kế tiếp thì bỏ qua và dùng liều tiếp theo vào đúng thời điểm như kế hoạch đã định. Không dùng gấp đôi liều khuyến cáo.

Khi quá liều:

Triệu chứng ngộ độc cấp tính có thể gặp như:

– Đau vùng thượng vị, buồn nôn, nôn, tiêu chảy kèm theo ra máu.

– Mất nước.

– Nhiễm Acid.

– Sốc.

– Ngủ gà.

Các triệu chứng có thể tạm biến mất trong một khoảng thời gian từ 6 – 24 tiếng sau khi uống. Nhưng sau đó sẽ xuất hiện trở lại với trụy tim mạch và các chứng rối loạn đông máu. Do đó, khi quan sát thấy bất cứ tác dụng quá liều nào xảy ra phải đưa ngay bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất để được chẩn đoán và điều trị hợp lý.

Chống chỉ định

Không sử dụng thuốc cho các đối tượng sau:

– Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

– Nhiễm sắc tố sắt mô tiên phát.

– Thiếu máu tan huyết.

– Viêm ruột từng vùng, viêm loét đại tràng.

Tác dụng không mong muốn

– Do sắt có tác dụng làm săn se niêm mạc nên ở liều khuyến cáo, có thể gặp các phản ứng bất lợi sau:

– Kích ứng dạ dày, đau bụng, buồn nôn, nôn.

– Có thể gặp tiêu chảy hay táo bón.

Có thể xử trí bằng cách uống thuốc trong hoặc sau ăn hay dùng khởi đầu liều thấp sau đó tăng dần liều.

– Ngoài ra còn có thể gặp tác dụng phụ khác như: Làm đổi màu răng tạm thời, phân sẫm màu. Những tác dụng phụ này sẽ hết sau khi ngừng sử dụng thuốc.

Hãy báo cáo ngay với bác sĩ khi gặp bất cứ tác dụng ngoài ý muốn nào trong quá trình sử dụng để được tư vấn hợp lý.

Tương tác thuốc

Thuốc Ferlin 60ml có thể xảy ra tương tác khi sử dụng chung với các thuốc khác như:

– Dimercaprol sẽ tham gia liên kết với Sắt tạo thành phức gây độc cho thận.

– Không nên uống cùng lúc với Dolutegravir. Vì thuốc có chứa Sắt sẽ gây cản trở sự hấp thu của Dolutegravir, dẫn đến làm giảm hiệu quả trong điều trị nhiễm HIV.

– Sử dụng chung với các thuốc kháng acid sẽ làm giảm sự hấp thu sắt qua niêm mạc đường tiêu hóa.

– Sắt sẽ liên kết với Tetracycline trong đường tiêu hóa, điều này có thể ngăn cản sự hấp thu vào máu của cả hai thuốc khi phối hợp và làm giảm hiệu quả của chúng.

Hãy báo cáo ngay với bác sĩ những thuốc đang sử dụng hoặc có ý định sử dụng để được điều chỉnh hợp lý.

Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

Lưu ý

– Không sử dụng quá 6 tháng nếu không có chỉ định và theo dõi của bác sĩ.

– Không bổ sung sắt dạng uống kết hợp với dạng tiêm để tránh quá liều tình trạng thừa sắt.

– Những bệnh nhân thường xuyên phải truyền máu không nên dùng thuốc vì trong Hemoglobin hồng cầu đã chứa một lượng sắt đáng kể.

Bảo quản

– Để thuốc ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng.

– Để thuốc tránh xa tầm tay trẻ nhỏ.

Thuốc Ferlin 60ml giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Có thể mua thuốc tại các nhà thuốc, quầy thuốc trên toàn quốc hoặc thông qua các trang thông tin mua sắm điện tử uy tín với giá giao động từ 40.000 – 50.000 đồng/hộp.

Hãy liên hệ với chúng tôi để được mua hàng chính hãng và giá cả hợp lý.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Ưu điểm

– Dạng siro phù hợp bệnh nhi hoặc trẻ em gặp khó khăn về vấn đề nuốt.

– Chứa hàm lượng đường cao giúp hạn chế sự phát triển của vi sinh vật đồng thời có tác dụng điều vị, tạo sự hấp dẫn cho trẻ.

– Thuốc hấp thu tốt qua đường tiêu hóa.

– Giá cả phù hợp.

Nhược điểm

– Xảy ra nhiều tương tác với các thuốc khác.

– Thời gian điều trị kéo dài.

Thuốc siro Ferlin 60ml dùng cho trẻ em để phòng và điều trị thiếu máu do thiếu sắt hoặc thiếu máu dinh dưỡng. Thuốc giá bao nhiêu? Mua ở đâu? Cách sử dụng?