Thuốc Franilax - Giải quyết hiệu quả cho bệnh phù kháng thuốc

Thuốc Franilax là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Công ty Cổ phần Dược phẩm Đạt Vi Phú – Việt Nam.

Quy cách đóng gói

Hộp 3 vỉ x 10 viên.

Dạng bào chế

Viên nén bao phim.

Thành phần

1 viên thuốc có chứa:

– Spironolacton 50mg.

– Furosemid 20mg.

– Tá dược vừa đủ 1 viên.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của thành phần chính trong công thức

– Spironolacton:

+ Chất đối kháng thụ thể Androgen, Progesterone và Mineralocorticoid không chọn lọc.

+ Cơ chế: Chủ yếu ở ống lượn gần, ức chế cạnh tranh với Aldosteron và các Mineralocorticoid khác dẫn đến tăng bài tiết Natri, nước đồng thời làm giảm bài tiết Kali, Amoni và Hydrogen. Ngoài ra, các chất chuyển hóa chính của nó đều có tác dụng kháng Mineralocorticoid.

+ Vậy nên, Spironolacton có tác dụng lợi tiểu và chống tăng huyết áp. Quá trình tác dụng và giảm tác dụng tương đối kéo dài, khoảng 2 – 3 ngày.

– Furosemid:

+ Một thuốc lợi tiểu quai.

+ Cơ chế: Ức chế hệ thống đồng vận chuyển các ion Na+, K+, 2Cl –  ở đoạn dày của nhánh lên quai Henle, làm tăng thải trừ những chất điện giải này, cùng với đó làm tăng bài xuất nước. Ngoài ra còn giúp tăng đào thải Ca++ và Mg++.

+ Do đó, thuốc có tác dụng lợi tiểu nhanh và mạnh, kèm theo hạ huyết áp ở mức độ nhẹ.

Chỉ định

Thuốc Franilax được sử dụng trong những trường hợp sau:

– Điều trị phù kháng thuốc liên quan cường Aldosteron thứ phát. Tình trạng bao gồm suy tim sung huyết mạn tính và xơ gan.

– Khi điều trị với một thuốc lợi tiểu ở liều thông thường không có hiệu quả.

– Tăng huyết áp cơ bản, ngoại trừ bệnh nhân cường Aldosteron. Lúc này chỉ nên dùng dạng phối hợp khi hiệu quả hơn dùng riêng rẽ các hoạt chất.

Cách dùng

Cách sử dụng

– Dùng đường uống.

– Thời điểm dùng: Bữa sáng, bữa trưa.

– Uống nguyên viên thuốc với nhiều nước.

Liều dùng

Tham khảo liều sau đây:

– Người lớn: Uống 1 – 4 viên/ngày.

– Trẻ em: Không khuyến cáo sử dụng.

– Người cao tuổi (trên 65 tuổi): Thuốc thải trừ chậm hơn.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

– Khi quên liều: 

+ Dùng ngay sau khi nhớ ra càng sớm càng tốt. 

+ Bỏ qua liều đã quên nếu gần đến giờ dùng liều tiếp theo, uống liều kế tiếp như dự định.

– Khi quá liều:

+ Triệu chứng: Phụ thuộc vào mức độ và tình trạng mất nước, điện giải như giảm thể tích máu, mất nước, cô đặc máu, loạn nhịp tim dẫn đến hạ huyết áp nặng (tiến triển đến sốc), suy thận cấp, huyết khối, mê sảng, liệt mềm, thờ ơ và lú lẫn.

+ Cách xử trí: Thay thế dịch và điều trị mất cân bằng điện giải. Dự phòng và điều trị các biến chứng nghiêm trọng do những rối loạn trên. Ngoài ra có thể rửa dạ dày hoặc uống các chất làm giảm hấp thu.

Chống chỉ định

Thuốc Franilax không được sử dụng trong những trường hợp sau:

– Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc cũng như các Sulfonamid hay dẫn chất Sulfonamid.

– Giảm thể tích tuần hoàn, mất nước kèm hoặc không kèm mất nước.

– Người suy giảm chức năng thận và độ thanh thải Creatinin dưới 30ml/phút/1.73m2 bề mặt cơ thể, vô niệu.

– Người suy thận bị vô niệu không đáp ứng với Furosemid, suy thận do ngộ độc bởi các tác nhân gây độc tính trên thận hoặc gan.

– Suy thận kèm hôn mê gan, tăng Kali máu, hạ Kali máu nặng, hạ Natri máu nặng, bệnh Addison.

– Phụ nữ mang thai hoặc bà mẹ đang cho con bú.

Tác dụng không mong muốn

– Rất thường gặp: 

+ Mất nước, nhiễm khuẩn chuyển hóa hạ Clor huyết, hạ Calci huyết, hạ Magnesi huyết, hạ huyết áp. 

+ Lắng đọng Calci ở trẻ em, tăng Kali huyết ở bệnh nhân bị rối loạn chức năng thận, người đang được điều trị đồng thời với các chế phẩm bổ sung Kali. 

+ Đau đầu, khó tiêu, tiêu chảy. 

+ Nam giảm ham muốn tình dục, rối loạn chức năng cương dương, liệt dương, phì đại tuyến vú (nữ hoá tuyến vú), nữ rối loạn vú, đau vú, rối loạn kinh nguyệt, trầm giọng, mệt mỏi, buồn ngủ.

– Thường gặp: 

+ Giảm thể tích máu, hạ Clor huyết, tăng Creatinin huyết, tăng Ure huyết, hạ Natri huyết, tăng Kali huyết ở bệnh nhân bị rối loạn chức năng thận nặng, bệnh nhân đang điều trị với thuốc ức chế ACE hoặc Kali Clorid, người cao tuổi và bệnh nhân đái tháo đường.

+ Yếu sức, hôn mê ở bệnh nhân bị xơ gan, ngứa (dị cảm).

+ Buồn nôn và nôn.

+ Phụ nữ thay đổi trong dịch tiết âm đạo, giảm ham muốn tình dục, vô kinh, xuất huyết sau mãn kinh, khó chịu.

– Ít gặp: Thiếu máu bất sản, giảm dung nạp Glucose, tăng Acid Uric huyết, bệnh Gút, giảm HDL – Cholesterol huyết thanh, tăng LDL – Cholesterol huyết thanh, tăng Triglycerid huyết thanh, tăng đường huyết, rối loạn thị giác, nhìn mờ, chỉ nhìn thấy màu vàng, điếc, không dung nạp tư thế, loạn nhịp tim, tăng nguy cơ hoặc kéo dài tình trạng còn ống động mạch ở trẻ đẻ non, khô miệng, khát nước, buồn nôn, rối loạn nhu động ruột, nôn mửa, tiêu chảy, táo bón, chuột rút, yếu cơ, gây tiểu nhiều, tiểu không tự chủ, tắc nghẽn đường tiểu, mệt mỏi, acid huyết ở những bệnh nhân có vấn đề về gan, lú lẫn, ban da, mày đay, ban đỏ, nấm da, ngứa, chứng phát ban, co thắt cơ, chuột rút ở chân, tăng Creatinin huyết thanh.

– Hiếm gặp: Suy tủy xương, tăng bạch cầu ưa acid, giảm bạch cầu, rối loạn tâm thần không rõ nguyên nhân, dị cảm, lú lẫn, đau đầu, ù tai và mất thính giác có hồi phục hoặc không hồi phục, giảm Protein huyết, viêm mạch, huyết khối, sốc, viêm tuỵ cấp, ứ mật nguyên chất trong gan (vàng da), chức năng gan bất thường, phát ban, ngứa, nhạy cảm ánh sáng, hoại tử biểu bì nhiễm độc, suy thận cấp, khó chịu, sốt, phản ứng phản vệ hoặc quá mẫn nặng, tăng Transaminase huyết, giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa acid, giảm bạch cầu, Eczema, quá mẫn, thiếu dịch ở các mô (mất nước), Porphyrin, tăng tạm thời nồng độ Nitơ trong máu và nước tiểu, tăng Acid uric máu, tê liệt, liệt phần dưới của tay chân.

– Rất hiếm gặp: Ung thư vú, viêm thành mạch, viêm dạ dày, loét dạ dày, xuất huyết đường ruột, chuột rút, viêm gan, rụng tóc, Eczema, hồng ban ly tâm, rậm lông, Lupus ban đỏ hệ thống (SLE), nhuyễn xương, suy thận cấp, thiếu máu tán huyết, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, Tetany, viêm thận kẽ.

– Chưa rõ tần suất: Làm nặng thêm tình trạng nhiễm kiềm chuyển hóa sẵn có (ở bệnh nhân xơ gan mất bù), rối loạn nước và điện giải, tăng thải Kali, chóng mặt, ngất xỉu và mất ý thức, mề đay, hồng ban đa dạng, ban xuất huyết

+ Viêm da tróc vảy, ngứa, phản ứng dị ứng, như ban da, các loại viêm da bao gồm nổi mề đay, tổn thương bóng nước, ngoại ban mủ toàn thân cấp tính (AGEP).

+ Các tác dụng Androgenic nhẹ, bao gồm rậm lông, nhiễm toan chuyển hóa tăng Clor thuận nghịch, chóng mặt, mất điều hòa, hạ huyết áp nhẹ, hội chứng Stevens – Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN), phát ban do thuốc kèm tăng bạch cầu ái toan và các triệu chứng toàn thân (DRESS), Pemphigoid.

Nếu trong quá trình sử dụng có xuất hiện bất cứ tác dụng ngoại ý nào, hãy thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ có chuyên môn để nhận được sự hỗ trợ thích hợp.

Tương tác thuốc

Thận trọng khi phối hợp thuốc Franilax với những thuốc sau:

– Muối Kali, các thuốc làm giảm thải trừ Kali, các thuốc kháng viêm không Steroid hoặc phong bế kép hệ RAAS bằng phối hợp một thuốc ACE và một thuốc đối kháng thụ thể Angiotensin II: Tăng nồng độ Kali huyết thanh và tăng Kali máu có thể xảy ra.

– Thuốc ức chế ACE và Spironolacton: Tăng Kali huyết, đặc biệt ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận. 

– Ciclosporin: Tăng nồng độ Kali huyết thanh và tương tác này có thể gây tử vong.

– Cotrimoxazol: Tăng Kali huyết trên lâm sàng.

– Salicylic: Tăng độc tính của Salicylic.

– Corticosteroid, Carbenoxolon, Cam thảo, thuốc giao cảm B2 liều cao, dùng kéo dài các thuốc nhuận tràng, Reboxetine, Amphotericin, kháng nấm Amphotericin, thuốc lợi tiểu Thiazid : Tăng nguy cơ hạ Kali huyết.

– Metolazone: Tăng tác dụng lợi tiểu.

– Corticosteroid, ACTH: Tăng nguy cơ mất điện giải, đặc biệt là hạ Kali huyết có thể xảy ra, lợi tiểu có thể giảm.

– Heparin, Heparin tỷ trọng thấp: Hạ Kali huyết nặng.

– Các NSAID: Giảm tác dụng của thuốc Franilax, có thể gây suy thận cấp.

– Aliskiren: Giảm nồng độ trong huyết tương của Furosemid.

– Sucralfat: Giảm hấp thu của Furosemid từ ruột và do đó làm giảm hiệu quả của thuốc.

– Carbamazepin hoặc Aminoglutethimide: Tăng nguy cơ hạ Natri máu.

– Phenytoin: Giảm hiệu quả của thuốc.

– Oestrogen và Progesteron: Giảm tác dụng lợi tiểu của Furosemid.

– Thuốc gây mê toàn thân: Tăng tác dụng hạ huyết áp của Furosemid.

– Curare: Tăng tác dụng của Curare.

– Probenecid, Methotrexate: Giảm tác dụng của thuốc.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

– Phụ nữ có thai: 

+ Nghiên cứu trên động vật không thấy độc tính của Furosemid trong thai kỳ. Có bằng chứng lâm sàng về tính an toàn của thuốc trong ba tháng cuối thai kỳ ở người. Tuy nhiên, Furosemid hoặc chất chuyển hóa của nó qua được hàng rào nhau thai.

+ Spironolacton hoặc chất chuyển hóa của nó có thể đi qua hàng rào nhau thai. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy độc tính của Spironolacton gây nữ hóa cơ quan sinh dục của thai nhi và con đực. Tác dụng kháng Androgenic đã được báo cáo ở người với nguy cơ cơ quan sinh dục ngoài không rõ ràng ở trẻ sơ sinh nam. 

+ Chỉ được sử dụng thuốc Franilax ở phụ nữ mang thai khi thật sự cần thiết. Tham khảo ý kiến bác sĩ.

– Bà mẹ đang cho con bú: Furosemid đi vào được sữa mẹ và có thể ức chế sự tiết sữa. Cameron – chất chuyển hóa của Spironolacton, đã được tìm thấy trong sữa mẹ. Do đó, không dùng thuốc Franilax với bà mẹ cho con bú.

Những người lái xe và vận hành máy móc

Thuốc làm giảm sự tỉnh táo. Thận trọng khi sử dụng đối với người lái xe và điều khiển máy móc.

Lưu ý đặc biệt khác

– Thuốc được kê đơn và bán theo đơn.

– Thận trọng xác định liều ban đầu đối với bệnh nhân mà giọng nói quan trọng với công việc.

– Đặc biệt theo dõi đối với bệnh nhân: + Hạ huyết áp, nguy cơ giảm huyết áp rõ rệt. 

+ Đái tháo đường tiềm ẩn có thể bộc phát hoặc nhu cầu Insulin ở bệnh nhân đái tháo đường tăng lên.

+ Gút, xơ gan cùng với suy giảm chức năng thận, giảm Protein huyết. 

– Thuốc chứa Cellactose không nên dùng cho người bị rối loạn di truyền hiếm gặp về Galactose, thiếu hụt Lapp Lactase, rối loạn Glucose – Galactose. 

– Thuốc chứa Polysorbate 80 nguy cơ gây dị ứng và dầu thầu dầu gây đau bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy.

Điều kiện bảo quản

– Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30 độ C.

– Để xa tầm tay của trẻ.

Thuốc Franilax giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Thuốc được bán tại một số cơ sở đạt tiêu chuẩn GPP trên toàn quốc với nhiều mức giá khác nhau. Để mua được thuốc chất lượng, giá cả hợp lý cũng như nhận được sự tư vấn hợp lý từ các dược sĩ, hãy gọi cho chúng tôi qua số hotline hoặc đặt hàng qua website.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Ưu điểm

– Tác dụng điều trị phù hiệu quả, kéo dài.

– Chất lượng sản phẩm tốt, an toàn.

Nhược điểm

– Không dùng thuốc cho phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú.

– Tương tác với nhiều thuốc, thận trọng khi dùng phối hợp.

Thuốc Franilax điều trị phù kháng thuốc liên quan cường Aldosteron thứ phát, dùng thuốc lợi niệu ở liều thông thường không có hiệu quả. Tác dụng phụ? Giá?