Thuốc Haemup Injection - Niềm tin cho người thiếu thiếu Sắt

Thuốc Haemup Injection thuốc gì?

Nhà sản xuất

Cadila Pharmaceutical.

1389, Trasad Road, Dholka – 382225, District: Ahmedabad, Gujarat State, India.

Quy cách đóng gói

Hộp 5 ống x 5ml.

Dạng bào chế

Dung dịch tiêm.

Thành phần

Mỗi ống thuốc tiêm 5ml  chứa

– Phức hợp Sắt III hydroxyd với Sucrose, tương đương Sắt nguyên tố 100mg.

– Natri hydroxyd.

– Nước cất pha tiêm.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của Sắt nguyên tố

– Sau khi vào cơ thể qua đường tiêm tĩnh mạch, phức hợp Sắt sẽ phân ly thành Sắt và Sucrose. Trong tiền tế bào, Sắt sẽ kết hợp với Hemoglobin để tạo máu.

– Đối với bệnh nhân đang chạy thận nhân tạo hoặc điều trị bằng liệu pháp Erythropoietin cùng với Iron Sucrose thì việc bổ sung thêm Sắt giúp tăng lượng Sắt và Ferritin huyết thanh, giảm công suất ràng buộc bởi Sắt.

– Ngoài ra, Sắt còn có tác dụng:

+ Tăng cường sự bền bỉ cho tế bào hồng cầu.

+ Điều chỉnh nhiệt độ, duy trì năng lượng cho cơ thể.

+ Cải thiện cơ bắp, tâm trạng, tăng cường khả năng nhận thức.

+ Tham gia xây dựng hệ thống miễn dịch.

Chỉ định

Thuốc Haemup Injection được sử dụng trong những trường hợp sau:

– Người bị suy thận mạn tính, phụ thuộc vào việc lọc máu và có sử dụng Erythropoietin.

– Người bị suy thận mạn tính, phụ thuộc vào việc lọc màng bụng và có sử dụng Erythropoietin.

– Người bị suy thận mạn tính, không phụ thuộc vào việc lọc máu và có sử dụng Erythropoietin.

– Người bị suy thận mạn tính, phụ thuộc vào việc lọc máu và không sử dụng Erythropoietin.

– Bệnh nhân không thể bổ sung Sắt cho cơ thể bằng đường uống hoặc được chỉ định bổ sung Sắt bằng đường tĩnh mạch.

– Người bị viêm ruột cấp tính, do đó không thể hấp thu Sắt theo đường uống.

– Người hay quên liều, không tuân thủ hoặc không có khả năng hấp thu Sắt bằng đường uống.

Khi muốn chẩn đoán thiếu hụt Ion sắt thì phải sử dụng các biện pháp xét nghiệm.

Cách dùng

Cách sử dụng

Chú ý: Chỉ được sử dụng thuốc bằng đường tĩnh mạch, không trộn thuốc với các thuốc khác, đặc biệt không dùng kèm thuốc với các dung dịch dinh dưỡng. Trước khi sử dụng thuốc phải kiểm tra tổng quan xem thuốc có bị kết tủa, đổi màu hay có phần tử lạ không.

Truyền nhỏ giọt vào tĩnh mạch:

– Chỉ pha loãng thuốc bằng NaCl 0,9% trong điều kiện vô trùng, pha ngay trước khi sử dụng:

+ Với liều 50 mg Sắt sucrose thì pha tối đa với 50ml dung dịch NaCl 0,9% và truyền tối thiểu trong 8 phút.

+ Với liều 100 mg Sắt sucrose thì pha tối đa với 100ml dung dịch NaCl 0,9% và truyền tối thiểu trong 15 phút.

+ Với liều 200 mg Sắt sucrose thì pha tối đa với 200ml dung dịch NaCl 0,9% và truyền tối thiểu trong 30 phút.

– Sau khi pha xong thì để cho ổn định và không được pha loãng ở nồng độ thấp hơn.

Tiêm truyền tĩnh mạch:

Truyền tĩnh mạch chậm dung dịch thuốc không pha loãng, với tốc độ 1ml/phút, mỗi lần không quá 10ml (200mg Sắt sucrose).

Tiêm vào tĩnh mạch của máy lọc máu:

Trong quá trình chạy thận, với điều kiện như tiêm tĩnh mạch, có thể tiêm trực tiếp vào tĩnh mạch của máy lọc máu.

Liều dùng

Đối với người bệnh bị suy thận mạn tính phụ thuộc lọc máu:

– Liều được khuyên dùng:

+ Truyền tĩnh mạch 100mg, pha loãng với tối đa 100ml dung dịch NaCl 0,9% trong ít nhất 15 phút.

+ Tiêm tĩnh mạch chậm 100mg từ 2-5 phút.

– Tổng liều nên sử dụng khoảng 1000mg.

– Thuốc nên được sử dụng sớm trong thời gian lọc máu.

– Nếu xuất hiện tình trạng thiếu Sắt thì có thể tiêm lặp lại.

Đối với người bệnh bị suy thận mạn tính không phụ thuộc lọc máu:

– Liều được khuyên dùng:

+ Truyền tĩnh mạch 200mg, pha loãng với tối đa 100ml dung dịch NaCl 0,9% trong ít nhất 15 phút.

+ Tiêm tĩnh mạch chậm 200mg từ 2-5 phút.

– Sử dụng liều trên 5 lần trong 14 ngày.

– Nếu xuất hiện tình trạng thiếu Sắt thì có thể tiêm lặp lại.

Đối với người bệnh bị suy thận mạn tính phụ thuộc lọc màng bụng:

– Việc sử dụng thuốc được chia thành 3 lần tiêm:

+ 2 lần tiêm với 300mg trong 1,5 giờ trong 14 ngày đầu.

+ 1 lần tiêm với 400mg trong 2,5 giờ trong 14 ngày sau đó.

– Thuốc được pha loãng tối đa trong 250ml NaCl 0,9%.

– Nếu xuất hiện tình trạng thiếu Sắt thì có thể tiêm lặp lại.

Trẻ trên 2 tuổi bị suy thận mạn tính phụ thuộc lọc máu với điều trị duy trì Sắt (vẫn chưa được nghiên cứu một cách đầy đủ):

– Liều điều trị để duy trì Sắt: Tiêm tĩnh mạch chậm 0,5mg/kg, liều tối đa không quá 100mg, mỗi 2 tuần trong 12 tuần, không quá 5 phút hoặc pha loãng trong 25ml NaCl 0,9%, thời gian mỗi lần tiêm khoảng 5-60 phút.

– Nếu xuất hiện tình trạng thiếu Sắt thì có thể tiêm lặp lại.

Các trường hợp còn lại: Tiêm 1-3 lần/tuần, liều 100-200mg.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

– Khi quên liều: Thuốc được tiêm bởi nhân viên y tế nên sẽ ít xảy ra tình trạng quên liều. Nếu không may gặp phải, cần phải thông báo ngay cho bác sĩ để được xử lý.

– Trường hợp quá liều: 

+ Có thể xuất hiện tình trạng lắng đọng Sắt tại các mô trong cơ thể. Việc nhận biết Sắt có tích lũy trong cơ thể có thể thông qua một vài thông số như Ferritin huyết thanh và độ bão hòa Transferrin.

+ Không sử dụng thuốc khi đã quá liều và ngừng thuốc khi nồng độ Ferritin huyết thanh bằng hoặc vượt qua mức công bố trong hướng dẫn điều trị.

+ Cần cẩn trọng trong việc chẩn đoán phân biệt giữa quá tải Sắt khi thiếu máu không đáp ứng và thiếu máu do thiếu Sắt.

+ Khi tiêm quá nhanh hoặc quá liều có thể xuất hiện các triệu chứng như: Ói mửa, chóng mặt, đau khớp, huyết áp hạ, khó thở, đau đầu, trụy tim mạch, đau cơ, đau bụng.

Chống chỉ định

Thuốc không được sử dụng trong những trường hợp sau:

– Mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc.

– Bị thiếu máu nhưng nguyên nhân không phải do thiếu Sắt.

– 3 tháng đầu thai kỳ.

– Có bằng chứng về việc quá tải Sắt.

Tác dụng không mong muốn

Một số tác dụng ngoài ý muốn được báo cáo, bao gồm:

– Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Đa hồng cầu.

– Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Gout, tăng đường huyết, hạ đường huyết, phù mạch, thừa Sắt.

– Rối loạn hệ miễn dịch: Dị ứng, phản ứng phản vệ, phù mạch.

– Rối loạn trên tim: Nhịp chậm, nhịp nhanh, đánh trống ngực.

– Rối loạn hệ thần kinh: Chóng mặt, nhức đầu, nóng rát, giảm xúc giác, ngất, đau nửa đầu,…

– Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: Ngạt mũi, co thắt phế quản, ho.

– Rối loạn thận và tiết niệu: Sắc niệu.

– Rối loạn trên mạch: Viêm tĩnh mạch, đỏ bừng mạch, tăng huyết áp, hạ huyết áp, trụy tuần hoàn, khối tĩnh mạch nông, viêm tắc tĩnh mạch.

– Rối loạn tiêu hóa: Loạn vị giác, buồn nôn, nôn, đau bụng, khô miệng, tiêu chảy, táo bón.

– Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Đau cơ, đau tứ chi, đau khớp, chuột rút, giảm trương lực cơ, chân tay khó chịu.

– Rối loạn mô dưới da và da: Ngứa, phát ban, mày đay.

– Rối loạn toàn thân và tình trạng vị trí dùng thuốc: Mệt mỏi, phù ngoại biên, đau ngực, sốt, tăng tiết mồ hôi, đổ mồ hôi,…

– Rối loạn tai và giác mạc: Đau tai, viêm kết mạc.

– Tăng Enzym gamma-glutamyltransferase, Alanine-aminotransferase, Aspartate-aminotransferase, tăng Ferritin huyết thanh, chức năng gan rối loạn, tăng creatinin huyết, tăng Lactate dehydrogenase huyết.

– Biến chứng do cấy ghép mô.

– Ngoài ra, còn có các biến chứng trên bệnh nhân nhi bị suy thận như: Nhiễm Virus đường hô hấp, viêm màng bụng, nôn mửa, sốt, chóng mặt, ho, rò huyết khối động tĩnh mạch, tăng huyết áp, hạ huyết áp,…

Tương tác thuốc

Không dùng chung các chế phẩm Sắt theo đường uống với thuốc do việc hấp thu Sắt theo đường uống bị giảm, nên điều trị Sắt bằng đường uống sau 5 ngày kể từ lần cuối cùng tiêm thuốc Haemup Injection. 

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Phụ nữ có thai: Chưa có nghiên cứu lâm sàng cụ thể và chi tiết về việc thuốc có ảnh hưởng xấu đến thai nhi. Hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng sản phẩm.

Bà mẹ cho con bú: Chưa có báo cáo về ảnh hưởng của thuốc đối với trẻ bú sữa mẹ. Do đó không nên dùng thuốc với bà mẹ đang cho con bú,cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.

Những người lái xe và vận hành máy móc

Có thể xuất hiện một vài triệu chứng như chóng mặt, đau đầu,… vì vậy không nên sử dụng cho người lái xe hoặc vận hành máy móc.

Điều kiện bảo quản

– Giữ ở nơi thông thoáng, tránh ánh nắng mặt trời.

– Không sử dụng khi hết hạn sử dụng in trên bao bì.

– Nhiệt độ dưới 30 độ C. 

– Để xa tầm tay trẻ em.

Thuốc Haemup Injection giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Thuốc được bán tại một số nhà thuốc trên toàn quốc với nhiều mức giá khác nhau. Để mua được thuốc chất lượng, giá cả hợp lý cũng như nhận được sự tư vấn hợp lý từ các dược sĩ, hãy gọi cho chúng tôi qua số hotline hoặc đặt hàng qua website.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Ưu điểm

– Bù đắp lượng Sắt thiếu cho cơ thể một cách nhanh chóng

– Thích hợp cho những bệnh nhân không thể bổ sung Sắt theo đường uống.

– Giá thành hợp lý.

– Thuốc ít độc ngay cả khi dùng liều cao.

Nhược điểm

– Chưa có nhiều nghiên cứu đầy đủ và kiểm soát tốt trên phụ nữ có thai và đang cho con bú, nên hạn chế sử dụng thuốc trên các đối tượng này. 

– Dạng tiêm cần được thực hiện bởi nhân viên y tế.

 

Thuốc Haemup Injection có tác dụng bổ sung Sắt nhanh chóng và hiệu quả cho những người thiếu sắt, người bị bệnh thận mãn tính. Cách sử dụng? Giá bao nhiêu? Mua