Thuốc Hydrite: Đánh giá toàn diện từ các chuyên gia hàng đầu

Thuốc Hydrite là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Công ty TNHH International Pharma – Việt Nam.

Quy cách đóng gói

Hộp 30 gói x 4,1g, bìa kẹp 2 gói.

Dạng bào chế

Bột pha dung dịch uống.

Thành phần

Mỗi gói thuốc chứa các thành phần sau:

– Natri Clorid 520mg.

– Natri Citrate 580mg.

– Kali Clorid 300mg.

– Glucose khan 2,7g.

– Tá dược Saccharin Sodium vừa đủ 1 gói.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của các thành phần chính có trong công thức

Natri Clorid khan:

– Cung cấp chất điện giải, giúp điều hòa lượng nước trong cơ thể, được dùng trong các trường hợp mất nước như ra nhiều mồ hôi, tiêu chảy, nôn mửa kéo dài,…

– Ngoài ra có tác dụng điều hòa sự giải phóng các xung động thần kinh và sự co bóp của cơ bắp.

Natri Citrat:

– Giảm thiểu các triệu chứng khó chịu trong các trường hợp nhiễm trùng đường tiết niệu.

– Ngăn ngừa ống thận ngoại biên nhiễm acid.

– Giúp chống đông máu khi truyền máu.

– Bên cạnh đó, còn có tác dụng nhuận tràng.

Kali Clorid:

– Là một chất điện giải cung cấp ion Kali và Clo khi cơ thể bị thiếu hụt.

– Được dùng trong trường hợp sử dụng thuốc lợi tiểu thải Kali, Digitalis, bệnh huyết áp cao không tìm được nguyên nhân, tiêu chảy, hội chứng Bartter.

Glucose khan: Bổ sung năng lượng cho cơ thể và điều hòa vị thuốc.

Chỉ định

Thuốc được sử dụng trong các trường hợp mất nước và điện giải như:

– Tiêu chảy kéo dài, tiêu chảy cấp.

– Nôn mửa.

– Sốt cao.

– Làm việc nặng nhọc, làm việc lâu dưới thời tiết nắng nóng.

– Chơi thể thao…

Cách dùng

Cách sử dụng

– Pha 1 gói vào 200ml nước đun sôi để nguội. Tuyệt đối không dùng nước nóng để pha thuốc.

– Sử dụng ngay sau khi pha hoặc trong 24 giờ nếu bảo quản trong tủ lạnh.

– Cần tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

Mất nước do tiêu chảy.

Phác đồ A: Trường hợp bệnh nhân không có dấu hiệu mất nước (có thể tự điều trị ở nhà):

– Uống dung dịch Hydrite càng nhiều càng tốt theo khả năng cho đến khi dừng tiêu chảy.

– Trung bình sử dụng liều 10ml/kg cần phải bù sau mỗi lần đại tiện phân lỏng.

– Vẫn có thể ăn uống hoặc cho con bú khi đang thực hiện biện pháp bù nước nếu bệnh nhân có dung nạp tốt.

– Uống thêm các dung dịch khác như canh rau, súp thịt gà, nước cơm, nước dừa, nước ép trái cây, sữa chua.

Phác đồ B: Trường hợp bệnh nhân có dấu hiệu mất nước từ nhẹ đến vừa (phải có chỉ định của bác sĩ):

– Liều trung bình 75ml/kg cho 4 giờ đầu.

– Vẫn có thể tiếp tục cho con bú và ăn uống sau 4 giờ đầu bù nước ngay cả khi đang thực hiện biện pháp bù nước.

– Sau 4 giờ, đánh giá lại tình trạng mất nước của bệnh nhân và lựa chọn phác đồ thích hợp.

Mất nước không do tiêu chảy: Uống từng ngụm dung dịch theo khả năng.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

Quên liều: Thuốc được sử dụng trong trường hợp khẩn cấp và dưới sự giám sát của nhân viên y tế nên việc quên liều khó xảy ra. Tuy nhiên, nếu quên liều thì bỏ qua liều đã quên, không uống chồng với liều kế tiếp.

Quá liều:

– Có thể dẫn đến các triệu chứng như:

– Tăng Natri huyết: Hoa mắt, chóng mặt, tăng huyết áp, nhịp tim tăng, sốt cao,…

– Thừa nước: Phù toàn thân, suy tim, mi mắt húp nặng.

– Có thể xử trí bằng cách:

– Thừa nước: Ngừng uống và sử dụng thuốc lợi tiểu (nếu cần).

– Tăng natri huyết: Truyền tĩnh mạch chậm dung dịch nhược trương và cho uống nước.

Những biện pháp này cần phải được thực hiện bởi nhân viên y tế, do đó, khi quan sát thấy các triệu chứng quá liều cần đưa ngay bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất để được điều trị kịp thời.

Chống chỉ định

Không sử dụng thuốc cho các trường hợp sau:

– Dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc.

– Rối loạn dung nạp Glucose.

– Suy thận cấp.

– Tắc ruột, thủng ruột, liệt ruột.

Tác dụng không mong muốn

Chưa ghi nhận tác dụng phụ nào xảy ra khi sử dụng thuốc ở liều khuyến cáo. Tuy nhiên, cần thông báo ngay với bác sĩ nếu có bất cứ tác dụng ngoài ý muốn nào để được điều chỉnh hợp lý.

Tương tác với sản phẩm khác

Hầu như không xảy ra tương tác với các thuốc khác, tuy nhiên, để chắc chắn hãy thông báo với bác sĩ về những thuốc đang sử dụng để được điều chỉnh hợp lý.

Lưu ý khi sử dụng và cách bảo quản

Đối với phụ nữ có thai và đang cho con bú

Được phép sử dụng cho nhóm đối tượng này. Tuy nhiên, việc sử dụng cần phải tham khảo ý kiến của bác sĩ để đảm bảo an toàn cho mẹ và bé.

Đối với người lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không ảnh hưởng đến hệ thần kinh và độ tập trung nên sử dụng được trên người lái xe và vận hành máy móc.

Bảo quản

– Tránh để thuốc ở nơi có độ ẩm cao và ánh nắng chiếu trực tiếp vào.

– Thuốc đã quá hạn sử dụng hoặc đã bị biến chất như thay đổi màu sắc, mốc,… thì không được sử dụng tiếp.

– Không để thuốc chỗ trẻ em nô đùa, tránh trường hợp trẻ em vô tình hoặc đùa nghịch uống phải.

Thuốc Hydrite giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Có thể mua thuốc tại các nhà thuốc, quầy thuốc trên toàn quốc hoặc thông qua các trang thông tin điện tử mua sắm uy tín với giá giao động từ 90.000 đồng – 100.000 đồng/hộp.

Hãy liên hệ với chúng tôi để được mua hàng chính hãng và giá cả hợp lý. 

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Ưu điểm

– Thuốc pha dung dịch uống nên thuận tiện sử dụng cho bệnh nhi, người cao tuổi và người gặp vấn đề về nuốt.

– Sử dụng được trên phụ nữ có thai và cho con bú.

– Có nhiều ưu điểm hơn trong điều trị tiêu chảy ở trẻ em so với dung dịch Oresol chuẩn có độ thẩm thấu cao.

– Khối lượng tiêu chảy và nôn giảm.

– Hiệu quả và an toàn hơn trong phòng và điều trị mất nước.

– Giảm nhu cầu truyền dịch.

Nhược điểm

– Việc sử dụng cần phải được sự đồng ý của bác sĩ.

– Tùy vào tình trạng của người bệnh, có thể phải uống với một số lượng dung dịch thuốc Hydrite lớn mới đủ bù nước điện giải cho cơ thể.

Thuốc bù nước Hydrite dạng gói dùng trong trường hợp tiêu chảy, nôn mửa, sốt cao, làm việc nặng nhọc,… Thuốc có giá bao nhiêu? Mua ở đâu? Số đăng ký là gì?