Thuốc Imurel 50mg - Xua tan lo lắng của bệnh nhân ghép tạng

Thuốc Imurel 50mg là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Công ty dược phẩm Aspen.

Quy cách đóng gói

Hộp 100 viên.

Dạng bào chế

Viên nén.

Thành phần

Mỗi viên thuốc chứa:

– Azathioprine 50mg.

– Tá dược vừa đủ 1 viên.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của thành phần chính Azathioprine

– Azathioprine là một chất chuyển hóa cấu trúc Purin, có tác dụng ức chế miễn dịch, cản trở chuyển hóa tế bào, ức chế gián phân, ức chế tổng hợp Protein, RNA và DNA.

– Đối với bệnh nhân ghép thận, Azathioprine ức chế phản ứng quá mẫn kiểu trung gian tế bào và ngăn cản quá trình tạo kháng thể. Do đó, được chỉ định trong việc ngăn ngừa thải ghép ở bệnh nhân ghép thận.

Chỉ định

Thuốc được dùng trong trường hợp đề phòng sự thải ghép ở người ghép tạng, có thể dùng riêng rẽ hoặc phối hợp với Corticosteroid. Tác dụng thấy rõ sau nhiều tuần hoặc nhiều tháng, vì vậy cần phối hợp 2 thuốc để tăng hiệu quả điều trị.

Ngoài ra, thuốc dùng đơn độc hoặc phối hợp với Corticosteroid để điều trị các bệnh sau:

– Viêm khớp dạng thấp mức độ nặng.

– Lupus ban đỏ lan tỏa.

– Viêm da cơ, viêm đa cơ, viêm gan mạn tính tự miễn.

– Bệnh Pemphigus thể thường.

– Viêm nút quanh động mạch.

– Thiếu máu tiêu huyết tự miễn, xuất huyết giảm tiểu cầu tự phát.

Cách dùng

Cách sử dụng

Sử dụng đường uống.

Nuốt viên thuốc với lượng nước vừa đủ hoặc sử dụng với thức ăn để giảm thiểu kích ứng và gây khó chịu cho dạ dày. 

Liều dùng

– Đối với bệnh nhân mới ghép thận: liều ban đầu từ 3 – 5mg/kg bắt đầu từ ngày ghép, sau đó liều duy trì từ 1 – 3mg/kg, mỗi ngày dùng 1 lần.

– Đối với bệnh nhân bị viêm khớp dạng thấp:

+ Liều ban đầu: 1mg/kg x 1 – 2 lần/ngày. Sau 6 – 8 tuần, có thể tăng liều và cứ 4 tuần tăng 1 lần nếu chưa đạt yêu cầu và chưa có biểu hiện độc nặng. Mức độ tăng liều mỗi lần là 0,5 mg/kg/ngày, cho đến liều tối đa 2,5 mg/kg/ngày.

Đáp ứng điều trị thường sau 6 – 8 tuần, một liệu trình tối thiểu 12 tuần. Sau 12 tuần không thấy tiến triển, có thể coi là kháng thuốc. Cần tham khảo ý kiến của bác sĩ để chỉnh liều cho phù hợp.

+ Liều duy trì nên dùng liều thấp nhất có hiệu quả. Cách 4 tuần giảm liều 1 lần, mỗi ngày giảm 0,5 mg/kg hoặc khoảng 25 mg/ngày, trong khi các trị liệu khác vẫn giữ nguyên.

– Cần điều chỉnh liều trên những đối tượng bị suy giảm chức năng thận.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

– Quên liều: dùng ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu liều bỏ quên gần với liều kế tiếp, bỏ qua và dùng thuốc theo đúng liệu trình. Không tự ý gộp liều.

– Quá liều:

+ Triệu chứng: giảm sản tủy xương, xuất huyết, nhiễm khuẩn và chết.

+ Xử trí: đưa bệnh nhân đi cấp cứu ngay lập tức nếu thấy triệu chứng bất thường.

Chống chỉ định

Thuốc Imurel 50mg không dùng trong các trường hợp sau:

– Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

– Phụ nữ có thai hoặc cho con bú.

– Người bị bệnh viêm khớp dạng thấp đang được chỉ định dùng các thuốc Alkyl hóa (Cyclophosphamid, Clorambucil, Melphalan,…), Azathioprin (nguy cơ gây ung thư và nhiễm khuẩn).

Tác dụng không mong muốn

Trong quá trình sử dụng thuốc, có thể gặp một số tác dụng phụ sau:

– Thường gặp:

+ Máu: giảm bạch cầu trong máu, giảm tiểu cầu.

+ Nhiễm khuẩn thứ phát.

– Ít gặp:

+ Toàn thân: sốt, chán ăn.

+ Tiêu hóa: viêm tụy, buồn nôn, nôn.

+ Da: rụng tóc, phản ứng da.

+ Gan: tổn thương chức năng gan, ứ mật.

+ Cơ xương: đau cơ xương khớp.

+ Khác: nhiễm nấm, virus, vi khuẩn,… Nguy cơ u lympho bào sau ghép, đột biến gen.

– Hiếm gặp:

+ Tuần hoàn: loạn nhịp tim, hạ huyết áp.

+ Tiêu hóa: thủng ruột, xuất huyết ruột.

+ Hô hấp: viêm phổi kẽ.

+ Máu: thiếu máu đại hồng cầu, xuất huyết, ức chế tủy xương mức độ nặng.

Nếu có bất kỳ triệu chứng bất thường nào xảy ra, hãy thông báo ngay với bác sĩ để có phương pháp xử lý kịp thời.

Tương tác thuốc

Thuốc Imurel 50mg có thể tương tác với các thuốc khác làm tăng độc tính, tăng tác dụng không mong muốn, làm giảm hoặc mất hoạt tính của thuốc. Một số thuốc tương tác cần lưu ý khi dùng kết hợp bao gồm:

– Allopurinol.

– Thuốc điều trị tăng huyết áp: gây giảm bạch cầu.

– Thuốc chống đông máu và kết tập tiểu cầu: Azathioprine có thể ức chế tác dụng chống đông máu của Warfarin.

– Vacxin sống:  sởi, quai bị, Rubella (MMR), bại liệt, Rotavirus, thương hàn, sốt vàng da, thủy đậu (thủy đậu) và Zoster (bệnh Zona). do có thể làm giảm tác dụng của Vacxin.

Để đảm bảo an toàn, hãy thông báo cho bác sĩ về tất cả các thuốc, thực phẩm bảo vệ sức khỏe mà bạn đang sử dụng cũng như các bệnh đang mắc phải.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

– Chưa có nghiên cứu đầy đủ về mức độ an toàn khi sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai, khuyến cáo không nên sử dụng ở đối tượng này. 

– Azathioprine có thể đi vào sữa mẹ và gây hại cho bé, không nên dùng thuốc trên phụ nữ cho con bú.

Những người lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc của người dùng.

Điều kiện bảo quản

– Nhiệt độ dưới 30 độ C.

– Tránh ánh sáng. 

– Để xa tầm tay trẻ em.

Lưu ý đặc biệt khác

– Nếu sau 12 tuần mà không thấy tiến triển, nên ngừng sử dụng và thông báo với bác sĩ để có phương pháp điều trị thay thế.

– Tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời vì Azathioprine làm tăng nguy cơ ung thư da. Do đó, người dùng nên mặc quần áo dài tay và sử dụng kem chống nắng.

– Tránh ở gần những người bị bệnh hoặc nhiễm trùng, nếu có dấu hiệu nhiễm trùng cần thông báo cho bác sĩ.

Thuốc Imurel 50mg có giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Hiện nay, trên thị trường thuốc Imurel 50mg đã được bày bán rộng rãi trên các cửa hàng khắp cả nước. Nếu được chỉ định dùng thuốc và có nhu cầu sử dụng hãy liên hệ với chúng tôi theo số hotline. Chúng tôi cam kết về chất lượng thuốc tốt nhất với giá cả ưu đãi.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Ưu điểm

– Thuốc mang lại hiệu quả điều trị tốt nếu tuân thủ đúng liệu trình.

– Viên nén Imurel 50mg được sản xuất theo dây chuyền hiện đại, tiên tiến.

Nhược điểm

– Có nhiều tác dụng phụ, tương tác với các thuốc khác. Nên thận trọng khi sử dụng.

– Không dành cho phụ nữ mang thai và cho con bú.

Thuốc Imurel 50mg dùng riêng rẽ hoặc phối hợp với Corticosteroid để dự phòng thải ghép, dùng trong điều trị các bệnh viêm khớp dạng thấp, Lupus ban đỏ,…