Thuốc Janumet là thuốc gì? Nhà sản xuất Merck Sharp & Dohme

Thuốc Janumet là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Merck Sharp & Dohme Limited – Mỹ.

Địa chỉ: Đường Hertford, Hoddesdon, Hertfordshire, EN11 9BU.

Quy cách đóng gói

Hộp 4 vỉ x 7 viên.

Dạng bào chế

Viên nén bao phim.

Thành phần chính

Trong mỗi viên thuốc có chứa:

– Sitagliptin 50mg (dạng muối Phosphate).

– Metformin Hydrochloride 1000mg.

– Tá dược vừa đủ.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của các thành phần chính

– Sitagliptin:

+ Ức chế enzym Dipeptidyl Peptidase-4 (DPP-4) dẫn đến nồng độ Incretin hoạt động kéo dài.

+ Các hormone Incretin điều chỉnh cân bằng nội môi glucose bằng cách tăng tổng hợp và giải phóng Insulin từ tế bào Beta tuyến tụy, đồng thời giảm bài tiết glucagon từ tế bào Alpha tuyến tụy.

+ Giảm bài tiết Glucagon dẫn đến giảm sản xuất glucose ở gan. Từ đó giúp kiểm soát tốt lượng đường huyết trong cơ thể.

– Metformin: Giảm sản xuất glucose ở gan, giảm hấp thu glucose ở ruột và cải thiện độ nhạy Insulin (tăng hấp thu và sử dụng glucose ở ngoại vi).

– Thuốc Janumet kết hợp 2 hoạt chất chống tăng đường huyết, nâng cao hiệu quả điều trị.

Chỉ định

Thuốc Janumet 50/1000 được chỉ định kết hợp với chế độ ăn uống và tập thể dục hợp lý nhằm hỗ trợ kiểm soát đường huyết ở những bệnh nhân mắc bệnh đái tháo đường type 2.

Cách dùng

Cách sử dụng

– Dùng trong bữa ăn để giảm tác dụng phụ trên đường tiêu hóa do Metformin gây ra.

– Uống nguyên viên, không chia nhỏ hoặc làm vỡ viên.

Liều dùng

Liều khởi đầu dựa trên tình trạng sử dụng thuốc hiện tại của bệnh nhân. Nên dùng thuốc ngày 2 lần cùng với bữa ăn.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

– Quên liều:

+ Bổ sung liều thuốc đó ngay khi nhớ ra.

+ Nếu gần đến thời điểm dùng liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên.

+ Không sử dụng gấp đôi liều cho một lần dùng.

– Quá liều:

+ Triệu chứng: hạ đường huyết quá mức, nhiễm toan lactic.

+ Cách xử trí: 

  • Nên sử dụng các biện pháp hỗ trợ thích hợp bao gồm: loại bỏ các chất chưa bị hấp thu ra khỏi đường tiêu hóa, theo dõi tình trạng lâm sàng của bệnh nhân và điều trị hợp lý.
  • Sitagliptin được thẩm tách vừa phải, khoảng 13,5% liều dùng được loại bỏ sau 3-4 giờ thẩm phân máu. Metformin có thể thẩm tách với độ thanh thải lên đến 170 mL/phút trong điều kiện huyết động tốt.
  • Vì vậy, thẩm phân máu có thể hữu ích giúp loại bỏ thuốc tích lũy khỏi cơ thể.

Chống chỉ định

Không sử dụng thuốc ở những bệnh nhân:

– Nhiễm toan chuyển hóa cấp và mạn tính, kể cả nhiễm toan chuyển hóa do tiểu đường gây ra.

– Suy gan, suy thận nặng (GFR < 30 mL/phút).

– Các bệnh lý cấp tính có thể thay đổi chức năng thận như: sốc, mất nước, nhiễm trùng nặng,…

– Các bệnh gây thiếu oxy mô: suy tim hoặc hô hấp, nhồi máu cơ tim gần đây,…

– Có tiền sử mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Tác dụng không mong muốn

Bên cạnh tác dụng điều trị, thuốc có thể gây ra các tác dụng phụ như sau:

– Phản ứng có hại cho đường tiêu hóa: đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn,…Tỷ lệ gặp phải tương tự như ở bệnh nhân điều trị bằng Metformin riêng biệt.

– Hạ đường huyết quá mức khi sử dụng với các thuốc chống đái tháo đường khác như: Sulphonylurea (13,8%) hoặc Insulin (10,9%).

– Viêm tụy cấp bao gồm viêm tụy cấp xuất huyết hoặc hoại tử.

– Các phản ứng quá mẫn như: phản vệ, phù mạch, mày đay, viêm mạch da, phát ban, tăng men gan, suy thận cấp, đau đầu, đau khớp, đau cơ,…

Tương tác thuốc

– Thuốc khi sử dụng cùng với các chất ức chế Anhydrase Carbonic (Zonisamide, Acetazolamide hoặc Dichlorphenamide) có thể làm tăng nguy cơ nhiễm toan lactic.

– Các thuốc kích thích tiết Insulin (như Sulfonylurea) hoặc Insulin khi sử dụng đồng thời có thể làm tăng nguy cơ hạ đường huyết quá mức.

– Một số loại thuốc có xu hướng làm tăng glucose trong máu sẽ gây mất kiểm soát đường huyết nếu dùng cùng với thuốc Janumet 50/1000 bao gồm: Corticosteroid, thuốc lợi tiểu, thuốc tránh thai, thuốc chẹn kênh canxi,…

– Rượu có thể làm tăng tác dụng của Metformin lên quá trình chuyển hóa Lactate, dẫn đến tăng nguy cơ nhiễm toan lactic.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

– Thai kỳ:

+ Không có nghiên cứu đầy đủ nên không biết rõ tính an toàn về việc sử dụng thuốc hoặc từng thành phần của thuốc ở phụ nữ có thai. Vì vậy, không khuyến cáo sử dụng thuốc trong thai kỳ.

+ Chưa tiến hành nghiên cứu trên động vật về tác động của thuốc đối với sự sinh sản. Khi nghiên cứu riêng biệt chỉ ra độc tính đối với quá trình sinh sản ở liều cao của Sitagliptin, còn với Metformin không cho thấy tác dụng có hại nào.

– Cho con bú:

+ Chưa tiến hành các nghiên cứu trên động vật đang cho con bú với cùng hai thành phần kết hợp trong thuốc. Những nghiên cứu riêng biệt cho thấy cả Sitagliptin và Metformin đều bài tiết vào sữa chuột cống mẹ.

+ Chưa biết chính xác thuốc bài tiết vào sữa người hay không. Nên không khuyến cáo dùng thuốc Janumet 50/1000 cho phụ nữ đang nuôi con bú.

Người lái xe và vận hành máy móc

– Thuốc Janumet không gây ảnh hưởng đáng kể khả năng lái xe hoặc sử dụng máy móc.

– Tuy nhiên, khi sử dụng cần lưu ý đến tình trạng hạ đường huyết quá mức trong trường hợp dùng Janumet cùng với các thuốc tiểu đường khác.

Điều kiện bảo quản.

– Nhiệt độ dưới 30°C.

– Tránh ánh nắng mặt trời trực tiếp.

– Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Thuốc Janumet 50/1000 mua ở đâu? Giá bao nhiêu?

Hiện nay, thuốc đang được bán rộng rãi tại các quầy thuốc và cơ sở y tế được cấp phép trên toàn quốc. Tuy nhiên, để mua được thuốc chất lượng tốt, chính hãng với giá ưu đãi nhất thì hãy liên hệ qua số hotline hoặc website của công ty để được chúng tôi tư vấn cụ thể.

Review của khách hàng về thuốc Janumet 50/1000

Ưu điểm

– Thuốc viên nén sử dụng an toàn, thuận tiện.

– Thuốc ở dạng kết hợp, mang lại hiệu quả điều trị cao.

– Hầu như không ảnh hưởng đến khả năng lái xe, vận hành máy móc.

Nhược điểm

– Không nên dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú.

– Cần kết hợp với chế độ ăn uống và tập luyện hàng ngày để đạt kết quả cao nhất.

Thuốc Janumet 50/1000 chứa Sitagliptin 50mg, Metformin HCl 1000mg dùng điều trị tiểu đường type 2 hiệu quả. Vậy thuốc chính hãng giá bao nhiêu? Mua ở đâu?