Thuốc Lamzidivir - Bí quyết điều trị lây nhiễm HIV hiệu quả!

Thuốc Lamzidivir là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Chi nhánh Công ty TNHH Liên doanh STADA – Việt Nam.

Quy cách đóng gói

Hộp 5 vỉ x 6 viên.

Dạng bào chế

Viên nén bao phim.

Thành phần

– Lamivudine 150mg.

– Zidovudine 300mg.

– Tá dược vừa đủ 1 viên nén bao phim.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của thành phần chính

– Lamivudine và zidovudine là các chất kháng virus HIV có cấu tạo tương tự nucleoside.

– Sau khi hấp thu, cả hai thuốc được chuyển hóa nội bào thành dạng hoạt chất của chúng, tương ứng là lmivudine 5'-triphosphate (TP) và zidovudine 5'-TP.

– Lamivudine-TP và zidovudine-TP có hoạt tính ức chế chọn lọc chống lại sự sao chép của men HIV-1 và HIV-2, làm kết thúc chuỗi của quá trình phiên mã ngược của virus.

– Lamivudine cũng có tác dụng kháng lại các chủng virus HIV phân lập trên lâm sàng kháng zidovudine.

Chỉ định

Thuốc được chỉ định sử dụng trong: Kết hợp với các thuốc kháng virus để điều trị nhiễm HIV ở người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên.

Cách dùng

Cách sử dụng

– Thuốc được dùng đường uống.

– Uống thuốc với nhiều nước.

– Thuốc có thể uống cùng thức ăn hoặc không.

– Thuốc thường được dùng trong liệu pháp điều trị kết hợp với các thuốc kháng virus HIV khác, do đó có thể cần điều chỉnh liều phù hợp tùy theo đáp ứng của bệnh nhân.

Liều dùng

Liều khuyến cáo:

– Người lớn và trẻ em 12 tuổi trở lên có cân nặng trên 30kg: uống 2 lần/ngày x 1 viên/lần.

– Trẻ em cân nặng 21 đến 30kg: một nửa viên/buổi sáng, và 1 viên/buổi tối.

– Trẻ em cân nặng 14 đến 21 kg: 1 viên/ngày, chia 2 lần vào buổi sáng và tối.

– Trẻ em cân nặng dưới 14kg: không nên dùng thuốc do không thể điều chỉnh liều một cách thích hợp cho cân nặng của trẻ.

Có thể điều chỉnh liều dựa vào đáp ứng của từng đối tượng và theo chỉ dẫn của bác sĩ.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

Quên liều:

– Trường hợp quên liều, uống thuốc khi nhớ ra sớm nhất có thể.

– Tuy nhiên, khi nhớ ra sát thời điểm liều tiếp theo, bỏ qua liều quên, tiếp tục dùng thuốc theo lịch bình thường.

– Không được tự ý uống tăng liều, gấp đôi liều để bù liều đã quên.

Quá liều:

– Dữ liệu báo cáo về các trường hợp sử dụng quá liều của thuốc còn hạn chế.

– Không có triệu chứng hay dấu hiệu cấp tính cụ thể nào được xác định sau khi dùng thuốc quá liều, ngoài những trường hợp được liệt kê là tác dụng không mong muốn, và chưa có trường hợp tử vong xảy ra.

– Xử trí: theo dõi độc tính trên bệnh nhân, áp dụng điều trị triệu chứng.

– Liên hệ bác sĩ hoặc đến trung tâm y tế gần nhất nếu vô tình uống quá liều thuốc.

Chống chỉ định

Không sử dụng thuốc trên các đối tượng sau:

– Người quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

– Bệnh nhân có số lượng bạch cầu trung tính thấp bất thường (<0,75 x 10⁹ tế bào/L), hoặc nồng độ hemoglobin thấp bất thường (<7,5 g/dL hoặc 4,65 mmol/L).

Tác dụng không mong muốn

– Tần suất được xác định theo quy ước sau: rất phổ biến (≥10%); phổ biến (1% – 10%); không phổ biến (0,1% – 1%); hiếm (0,01% – 0,1%) hoặc rất hiếm (<0,01%).

– Các trường hợp nhiễm axit lactic, đôi khi gây tử vong, thường liên quan đến suy gan nặng và nhiễm mỡ gan, đã được báo cáo khi sử dụng các chất ức chế men sao mã ngược có cấu trúc tương tự nucleoside.

– Ở những bệnh nhân nhiễm HIV bị suy giảm miễn dịch nghiêm trọng tại thời điểm bắt đầu điều trị bằng thuốc, có thể phát sinh phản ứng viêm do nhiễm trùng cơ hội không có triệu chứng hoặc còn sót lại.

Lamivudine:

– Rối loạn hệ thống bạch huyết và máu:

+ Ít gặp: Giảm bạch cầu trung tính và thiếu máu (đôi khi nghiêm trọng), giảm tiểu cầu.

+ Rất hiếm: Bất sản tế bào hồng cầu đơn thuần.

– Rối loạn hệ thần kinh.

+ Thường gặp: Nhức đầu, mất ngủ.

+ Rất hiếm: Bệnh thần kinh ngoại biên (hoặc chứng loạn cảm).

– Các rối loạn chung và tình trạng cơ địa: Thường gặp các triệu chứng mệt mỏi, khó chịu, sốt.

Zidovudine:

– Các tác dụng bất lợi xuất hiện tương tự đối với người lớn và thanh thiếu niên.

– Các phản ứng có hại nghiêm trọng nhất bao gồm thiếu máu (có thể phải truyền máu), giảm bạch cầu và giảm bạch cầu. 

– Những phản ứng này xảy ra thường xuyên hơn ở liều cao (1200-1500 mg/ngày) và ở những bệnh nhân mắc bệnh HIV giai đoạn nặng (đặc biệt là khi chức năng tủy xương kém trước khi điều trị), và đặc biệt ở những bệnh nhân có số lượng tế bào CD4 thấp dưới 100/mm³.

– Tỷ lệ giảm bạch cầu trung tính cũng tăng lên ở những bệnh nhân có số lượng bạch cầu trung tính, nồng độ hemoglobin và nồng độ vitamin B12 trong huyết thanh thấp khi bắt đầu điều trị bằng zidovudine.

Tương tác thuốc

Tương tác với thuốc khác:

– Hoạt chất Zidovudine được chuyển hóa chính bởi men UGT; sử dụng đồng thời các chất cảm ứng hoặc chất ức chế men UGT có thể làm thay đổi sự hấp thu và tác dụng của thuốc.

– Lamivudine được thải trừ tích cực ở thận, nhờ các chất vận chuyển cation (OCT); Dùng chung thuốc với thuốc ức chế OCT hoặc thuốc có độc tính với thận có thể làm giảm đào thải và tăng nguy cơ độc tính của thuốc.

– Thuốc ảnh hưởng đến hệ thống enzym P450 ở gan. Do đó, có rất ít khả năng xảy ra tương tác với các thuốc khác được chuyển hóa bởi các enzym P450.

Trước khi sử dụng thuốc Lamzidivir, cung cấp cho bác sĩ nếu bạn có tiền sử dị ứng với bất kỳ hoạt chất nào, đồng thời các loại thuốc bạn đang hoặc dự định sử dụng trong thời gian gần, nhằm hạn chế tối đa tương tác có hại có thể xảy ra.

– Tương tác với thức ăn: Rượu, bia và các chất kích thích có thể gây gia tăng tác dụng bất lợi của thuốc trên hệ thần kinh.

Lưu ý khi sử dụng và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Phụ nữ mang thai

– Sử dụng thuốc kháng virus để điều trị nhiễm HIV ở phụ nữ mang thai có thể giúp giảm nguy cơ lây truyền HIV cho trẻ sơ sinh.

– Một lượng lớn dữ liệu về phụ nữ mang thai dùng thuốc chứa 2 hoạt chất lamivudine hoặc zidovudine cho thấy không có độc tính gây dị tật.

– Tuy nhiên, không thể loại trừ nguy cơ bất lợi có thể xảy ra. Tham khảo ý kiến bác sĩ khi sử dụng thuốc trên nhóm đối tượng này.

Bà mẹ cho con bú

– Cả hai hoạt chất của thuốc đều được bài tiết qua sữa mẹ với nồng độ tương tự như nồng độ trong huyết tương.

– Không có sẵn dữ liệu về sự an toàn của thuốc khi dùng cho trẻ nhỏ hơn ba tháng tuổi.

– Các bà mẹ nhiễm HIV không nên cho con bú trong bất kỳ trường hợp nào để tránh lây truyền HIV.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

– Không có nghiên cứu nào về ảnh hưởng đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc đã được thực hiện.

– Tuy nhiên thuốc có thể gây mệt mỏi, chóng mặt, buồn ngủ. Bệnh nhân không nên lái xe, vận hành máy móc hoặc thực hiện các công việc có thể gây nguy hiểm khác khi dùng thuốc.

Lưu ý đặc biệt khác

– Khuyến cáo rằng nên dùng các chế phẩm riêng biệt của lamivudine và zidovudine trong những trường hợp cần điều chỉnh liều lượng.

– Nên tránh sử dụng đồng thời stavudine với zidovudine.

– Thuốc kháng virus không thể loại trừ hoàn toàn nguy cơ lây truyền qua đường tình dục, cần thực hiện các biện pháp phòng ngừa để ngăn ngừa lây truyền bệnh.

Điều kiện bảo quản

– Bảo quản thuốc trong bao bì kín, tránh ẩm, tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp.

– Để nơi khô thoáng, nhiệt độ không quá 30°C.

– Để xa tầm tay trẻ em.

Thuốc Lamzidivir giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Giá bán thuốc dao động từ 400.000 đến 500.000 đồng, tùy theo từng cơ sở bán và phân phối. Hãy liên hệ với chúng tôi qua số hotline để được mua thuốc chính hãng, chất lượng và được tư vấn đầy đủ, chi tiết nhất.

Review của khách hàng về chất lượng thuốc

Ưu điểm

– Là thuốc tác dụng tốt trong điều trị nhiễm HIV.

– Tác dụng tốt trên các chủng phân lập trên lâm sàng kháng Zidovudine.

Nhược điểm

– Thuốc tác dụng tốt nhưng kèm theo nhiều tác dụng bất lợi.

– Quá trình sử dụng thuốc cần được theo dõi bởi bác sĩ chuyên môn.

Thuốc Lamzidivir, thuộc nhóm thuốc kháng virus. Tác dụng hiệu quả trong điều trị lây nhiễm HIV – virus gây suy giảm miễn dịch ở người. Mua ở đâu? Giá thế nào?