Thuốc Lorista H 50mg/125mg: Tự tin vì sử dụng đúng cách

Thuốc Lorista H 50mg/12.5mg là thuốc gì?

Nhà sản xuất

KRKA, D.D., Novo Mesto.

Địa chỉ: Smarjeska Cesta 6, 8501 Novo Mesto, Slovenia.

Quy cách đóng gói

Hộp 2 vỉ x 14 viên.

Dạng bào chế

Viên nén bao phim.

Thành phần

Mỗi viên thuốc có chứa:

– Losartan Kali 50mg.

– Hydrochlorothiazid 12,5mg.

– Tá dược: tinh bột biến tính, Cellulose vi tinh thể, Lactose monohydrate, Magnesi stearat, Hypromellose, Macrogol 4000, màu vàng Quinoline 104, Titan dioxid E 171, Talc vừa đủ 1 viên.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của các thành phần chính trong công thức

– Losartan: chất đối kháng thụ thể typ AT1 của Angiotensin II. Từ đó, gây giãn mạch, giảm tiết Aldosteron giúp hạ huyết áp.

– Hydrochlorothiazid: tăng bài tiết Natri clorid, kéo theo nước làm tăng thể tích nước tiểu và hạ huyết áp. Cơ chế tác dụng: 

+ Ức chế tái hấp thu ion Cl- và Na+ ở ống lượn xa.

+ Giảm hoạt tính của Carbonic anhydrase.

Chỉ định

Thuốc Lorista H 50mg/12.5mg được dùng để phối hợp điều trị cao huyết áp.

Cách dùng

Cách sử dụng

– Dùng đường uống.

– Uống nguyên viên với một cốc nước, không được nghiền, nhai hoặc bẻ viên thuốc.

– Thức ăn không làm thay đổi mức độ hấp thu của thuốc do đó có thể sử dụng vào bất kỳ lúc nào.

Liều dùng

Theo chỉ định của bác sĩ hoặc tham khảo liều như sau:

– Liều khởi đầu: 1 viên/lần/ngày.

– Nếu không đáp ứng tốt có thể tăng liều đến 2 viên/lần/ngày.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

– Khi quên liều:

+ Dùng liều đó ngay khi nhớ ra.

+ Bỏ qua liều đã quên nếu gần đến giờ dùng liều tiếp theo, uống liều tiếp theo như dự định.

+ Không uống gấp đôi liều.

– Khi quá liều:

+ Triệu chứng: thay đổi nhịp tim, hạ huyết áp, rối loạn nước và điện giải.

+ Xử trí: nếu thấy các dấu hiệu trên, đến ngay trung tâm y tế để được hỗ trợ kịp thời.

Chống chỉ định

Thuốc Lorista H 50mg/12.5mg không được sử dụng cho những trường hợp sau:

– Quá mẫn cảm với Kali losartan, Hydrochlorothiazid, dẫn xuất Sulfamid hay bất cứ thành phần nào của thuốc.

– Vô niệu.

– Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.

Tác dụng không mong muốn

– Thường gặp:

+ Mệt mỏi.

+ Huyết áp hạ.

+ Mất ngủ, choáng váng.

+ Kali máu tăng hoặc giảm.

+ Khó tiêu, ỉa chảy.

+ Hematocrit, Hemoglobin giảm nhẹ.

+ Thay đổi nồng độ Acid uric, Glucose huyết, Lipid máu ở liều cao.

– Ít gặp:

+ Block A-V độ II, hạ huyết áp thế đứng, nhịp tim nhanh, đau nửa đầu, đỏ hoặc phù mặt, nhịp xoang chậm, loạn nhịp.

+ Lú lẫn, rối loạn giấc ngủ, chóng mặt, sốt, trầm cảm.

+ Da khô, rụng tóc, nhạy cảm với ánh sáng, ngoại ban, vết bầm, mày đay, ngứa.

+ Bệnh Gout.

+ Đầy hơi, nôn, chán ăn, táo bón, viêm dạ dày, mất vị giác.

+ Tiểu nhiều, tiểu về đêm, giảm khả năng tình dục, bất lực.

+ Các thử nghiệm chức năng gan tăng nhẹ.

+ Dị cảm, yếu cơ, đau xơ cơ, phù khớp, run.

+ Creatinin, Ure tăng nhẹ, nhiễm khuẩn đường niệu.

+ Chảy máu cam, suy huyết đường thở, khó thở, viêm phế quản, khó chịu ở họng.

+ Toát mồ hôi,…

– Hiếm gặp:

+ Phản ứng phản vệ, sốt.

+ Viêm gan, viêm tụy, vàng da ứ mật.

+ Mờ mắt,…

Nếu thấy các tác dụng phụ trên, thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ có chuyên môn để được xử lý kịp thời.

Tương tác thuốc

– Liên quan đến Losartan: Cimetidin, Phenobarbital làm thay đổi diện tích dưới đường cong của Losartan.

– Liên quan đến Hydrochlorothiazide:

+ Rượu, thuốc ngủ gây nghiện, Barbiturat: tăng nguy cơ hạ huyết áp thế đứng.

+ Thuốc chống đái tháo đường: có thể gây tăng Glucose huyết.

+ Thuốc hạ huyết áp khác: hiệp đồng tác dụng, tăng khả năng hạ huyết áp.

+ ACTH, Corticosteroid: giảm Kali huyết, tăng nguy cơ mất điện giải.

+ Tăng nồng độ thuốc giãn cơ khi dùng phối hợp.

+ Giảm độ thanh thải và độc tính Lithi.

+ Thuốc chống viêm không Steroid: tăng giảm tác dụng lợi tiểu, hạ huyết áp.

+ Quinidin: nguy cơ xoắn đỉnh, rung thất.

Thay đổi tác dụng chống đông máu, thuốc chữa bệnh Gout, Glycosid tim, Vitamin D, thuốc gây mê.

Để đảm bảo an toàn và hiệu quả, hãy báo với bác sĩ về tất cả các loại thuốc, thực phẩm bảo vệ sức khỏe đang dùng và các bệnh khác đang mắc phải.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

– Trong thai kỳ:

+ Có nguy cơ hạ huyết áp, vô niệu, thiểu niệu, ít nước ối, rối loạn điện giải, tiểu cầu giảm, vàng da, tật sọ mặt và tử vong ở trẻ sơ sinh khi mẹ uống thuốc trong 6 tháng cuối của thai kỳ.

+ Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn tuyệt đối, không được dùng thuốc trong suốt quá trình mang thai.

– Cho con bú: Thuốc được tiết vào trong sữa mẹ của chuột cống và chưa rõ ở người. Do nguy cơ tiềm tàng cho trẻ nhỏ bú mẹ, cân nhắc giữa việc ngừng thuốc hoặc -ngừng cho con bú.

Những người lái xe và vận hành máy móc

Xuất hiện một số tác dụng phụ như nhức đầu, chóng mặt,… có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Do đó, không nên sử dụng cho đối tượng này.

Điều kiện bảo quản

– Nhiệt độ dưới 30 độ C.

– Tránh ánh sáng.

– Để xa tầm nhìn và tầm với của trẻ.

Thuốc Lorista H 50mg/12.5mg giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Hiện nay, thuốc đang được bán rộng rãi tại các quầy thuốc và cơ sở y tế được cấp phép trên toàn quốc với giá dao động. Để có hộp thuốc chất lượng tốt, chính hãng với giá ưu đãi nhất thì hãy liên hệ với chúng tôi qua số hotline.

Review của khách hàng về chất lượng thuốc

Ưu điểm

– Dạng viên thuận tiện khi bảo quản và sử dụng.

– Kết hợp 2 thành phần giúp điều hòa huyết áp trong giới hạn cho phép.

– Tác dụng lợi tiểu xảy ra nhanh sau vài giờ dùng thuốc.

Nhược điểm

– Không được sử dụng cho phụ nữ có thai và bà mẹ cho con bú.

– Gặp một số tác dụng phụ trong quá trình điều trị bằng thuốc.

– Tương tác với nhiều thuốc khác, thận trọng khi phối hợp.

Thuốc Lorista H 50mg/12.5mg được dùng để điều trị tăng huyết áp. Không được sử dụng cho phụ nữ mang thai do những hậu quả nghiêm trọng. Thuốc có giá bao nhiêu?