Thuốc Medrol 4mg: lựa chọn hàng đầu để chống viêm, giảm đau!

Thuốc Medrol 4mg là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Pfizer Italia S.R.L.

Località Marino del Tronto – 63100 Ascoli Piceno (AP) Italy.

Quy cách đóng gói

Hộp 3 vỉ, mỗi vỉ 10 viên.

Dạng bào chế

Viên nén.

Thành phần

Một viên thuốc Medrol 4mg gồm có:

– Methylprednisolon 4 mg.

– Tá dược vừa đủ 1 viên.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của Methylprednisolon

– Methylprednisolon là một Glucocorticoid, có tác dụng chống viêm, ức chế miễn dịch, chống dị ứng.

– Cơ chế tác dụng: gắn và hoạt hóa các thụ thể  Glucocorticoid nội bào, làm giảm tổng hợp các chất trung gian chống viêm như Thromboxan, Histamin,…

– Ngoài ra, nó ức chế bạch cầu bám dính vào thành tế bào bị tổn thương và làm cho bạch cầu đến ít vùng bị thương tổn, giúp giảm sưng, phù và đau.

Chỉ định

Thuốc Medrol 4mg được dùng để điều trị các bệnh sau:

– Bệnh tăng sản tuyến thượng thận bẩm sinh, suy vỏ thượng thận, viêm đa cơ toàn thân, Lupus ban đỏ.

– Sốt thấp khớp, viêm màng tim nghiêm trọng.

– Hen phế quản, viêm mũi dị ứng, bệnh Sarcoid phổi, lao cấp, viêm phổi hít,…

– Các bệnh về khớp như viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp, viêm khớp mạn tính ở thanh niên,…

– Viêm màng mắt, viêm đa dây thần kinh, viêm da tiếp xúc, bệnh huyết thanh.

– Viêm loét đường ruột, thiếu máu tan huyết, bạch cầu, u Lympho ác tính.

Cách dùng

Cách sử dụng

– Dùng đường uống.

– Uống cùng nước lọc. Không dùng với sữa, nước ngọt hay các loại nước khác khi không có chỉ định của bác sĩ.

– Thời điểm dùng: sau bữa ăn.

Liều lượng

Tùy thuộc đáp ứng của từng bệnh nhân với các bệnh khác nhau sẽ có liều khuyến cáo sử dụng khác. Ban đầu, thuốc sẽ được chỉ định với liều khuyến cáo như sau:

 

Chỉ định

Liều dùng ban đầu hàng ngày

Viêm khớp

dạng thấp

 

 

Nặng

12-16mg

Nhẹ

8-12mg

Trung bình

4-8mg

Trẻ em

4-8mg

Viêm đa cơ toàn thân

48mg

Lupus ban đỏ hệ thống

20-100mg

Dị ứng

12-40mg

Hen phế quản

64mg

Bệnh về mắt

12-40mg

Bệnh rối loạn huyết học

16-100mg

U Lympho ác tính

16-100mg

Bệnh Sarcoid

32-48 mg dùng cách ngày

Cấy ghép cơ quan

3,6mg/kg/ngày

Cách xử trí khi quá liều, quên liều

Sau khi đạt hiệu quả lâm sàng, giảm liều dùng từ từ hoặc dừng thuốc trong trường hợp cấp tính, đối với mãn tính thì tiếp tục duy trì liều thấp có hiệu quả điều trị.

Nếu quên uống một liều thuốc, uống ngay khi nhớ ra. Thời điểm nhớ ra mà gần liều kế tiếp, bỏ qua liều này. Không dùng 2 liều cùng một lúc.

Quá liều:

– Triệu chứng: có thể gây ra yếu cơ, loãng xương, hội chứng Cushing.

– Xử trí: hiện nay, chưa có thuốc giải độc đặc hiệu. Báo ngay cho bác sĩ, đến bệnh viện gần nhất để có biện pháp điều trị triệu chứng, hỗ trợ kịp thời.

Chống chỉ định

Không dùng thuốc Medrol 4mg trong những trường hợp sau:

– Người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

– Các tổn thương da, nhiễm nấm, lao.

– Nhiễm khuẩn nặng, trừ sốc do nhiễm khuẩn và bệnh lao màng não.

– Người đang sử dụng Vaccin Virus sống.

Tác dụng không mong muốn

Khi dùng thuốc, có thể gây ra một số tác dụng phụ như sau:

Thường gặp:

– Đau bụng, khó tiêu, mất ngủ, dễ bị kích thích, đau khớp, chảy máu cam.

– Đục thủy tinh thể, Glocom, rậm lông, tiểu đường

Ít gặp:

– Nôn, buồn nôn.

– Chóng mặt, đau đầu, tăng sắc tố da, mụn trứng cá.

– Teo da, ảo giác, loạn thần, chướng bụng, loét dạ dày.

– Hội chứng Cushing, tăng Glucose máu, vô sinh.

– Suy nhược cơ, loãng xương, phù mạch, tăng huyết áp và một số phản ứng quá mẫn.

Khi thấy dấu hiệu bất thường như trên, báo ngay với bác sĩ để được tham vấn và có biện pháp xử trí kịp thời.

Tương tác thuốc

Khi phối hợp thuốc Medrol 4mg đồng thời với các thuốc khác, có thể gây ra tương tác như sau:

– Phenytoin, Phenobarbital, Rifampicin, thuốc lợi niệu giảm kali máu, Mifepriston: làm giảm khả năng hấp thu của thuốc.

– Thuốc NSAID: khi dùng cùng nhau làm tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa.

– Thuốc kích thích thần kinh giao cảm: hạ Kali huyết.

– Các thuốc kháng Cholinergic: gây hậu quả nghiêm trọng.

– Thuốc trị tiểu đường: gây tác dụng đối kháng, làm Glucose máu tăng nhanh.

– Các thuốc kháng acid: khi phối hợp cùng làm giảm sinh khả dụng của thuốc Medrol 4mg.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ có thai và bà mẹ cho con bú

Phụ nữ mang thai:

– Thông qua các nghiên cứu cho thấy, khi sử dụng thuốc trong thời gian dài, có thể làm giảm cân nặng của trẻ sơ sinh.

– Cân nhắc giữa lợi ích và rủi ro trước khi sử dụng, chỉ sử dụng thuốc khi thực sự cần thiết.

Bà mẹ đang cho con bú: chưa có báo cáo nào chỉ ra thuốc có bài tiết qua sữa mẹ. Tuy nhiên, hãy cẩn trọng khi sử dụng thuốc, tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

Những người lái xe và vận hành máy móc

Hiện tượng nhức đầu, chóng mặt, xuất hiện ảo giác có thể xảy ra khi dùng thuốc. Vì vậy, không khuyến cáo dùng cho người lái xe hay vận hành máy móc.

Điều kiện bảo quản

– Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo thoáng mát, nhiệt độ dưới 30 độ C.

– Để tránh xa tầm tay trẻ em.

Thuốc Medrol 4mg mua ở đâu? Giá bao nhiêu?

Thuốc hiện được bán trên toàn quốc với nhiều mức giá khác nhau dao động từ 200.000 đến 300.000 đồng. Để mua được thuốc với chất lượng tốt, giá cả hợp lý, hãy liên hệ với chúng tôi thông qua website hoặc số hotline.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Ưu điểm

– Giá thành thuốc hợp lý với kinh tế người dùng.

– Hàm lượng liều nhỏ, dễ dàng khi tính liều dùng.

Nhược điểm

– Người lái xe, vận hành máy móc dùng thuốc có thể gây nguy hiểm.

– Gây nhiều tác dụng không mong muốn.

Thuốc Medrol 4mg giúp giảm đau, chống viêm trong các bệnh như Lupus ban đỏ, viêm phổi, viêm da dị ứng, bệnh Sarcoid, hen phế quản,… Chống chỉ định. Giá thuốc?