Thuốc Misenbo 62,5: Giảm áp lực động mạch phổi tối ưu nhất

Thuốc Misenbo 62,5 là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Công ty TNHH liên doanh Hasan – Dermapharm.

Địa chỉ: Lô B, đường số 2, KCN Đồng An, Thuận An, Bình Dương, Việt Nam.

Quy cách đóng gói

Hộp 3 vỉ x 10 viên.

Dạng bào chế

Viên nén bao phim.

Thành phần chính

Mỗi viên nén bao phim có chứa:

– Bosentan (dưới dạng Bosentan Monohydrat) 62,5mg.

– Tá dược vừa đủ 1 viên.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của Bosentan

– Có tác dụng đối kháng đặc hiệu và cạnh tranh với Endothelin – 1 ở các thụ thể của Endothelin tuýp A và B, trong đó ái lực với ETA hơi cao hơn so với ETB.

– Mặt khác, ET – 1 lại là hormon thần kinh có nồng độ tăng cao trong huyết tương và mô phổi của bệnh nhân tăng huyết áp động mạch phổi, chỉ ra vai trò gây bệnh của nó.

– Vì vậy, Bosentan khi vào cơ thể làm mất hoạt lực của ET – 1, hỗ trợ giảm áp lực động mạch phổi hiệu quả.

Chỉ định

Thuốc được dùng để điều trị tăng huyết áp động mạch phổi (PAH – Nhóm I theo Tổ chức y tế thế giới) ở bệnh nhân có các triệu chứng nhóm III (tăng áp do bệnh phổi và/hoặc tình trạng thiếu oxy) hoặc nhóm IV (tăng áp do huyết khối thuyên tắc mạn tính (CTEPH) và những tắc nghẽn động mạch phổi khác). Giúp cải thiện khả năng luyện tập và giảm nguy cơ diễn biến xấu về lâm sàng.

Cách dùng

Cách sử dụng

– Thuốc bào chế dạng viên nang cứng, dùng đường uống với lượng nước vừa đủ.

– Nên nuốt cả viên nguyên vẹn, hạn chế bẻ, nhai hoặc nghiền nát trước khi uống vì sẽ làm phá hủy lớp vỏ phim bao ngoài.

– Phải uống viên vào buổi sáng hoặc buổi chiều, có thể cùng hoặc không cùng với thức ăn tùy ý.

Liều dùng

Tùy vào tình trạng sức khỏe và các yếu tố nguy cơ mà người bệnh được bác sĩ chỉ định dùng với liều lượng khác nhau. Liều khuyến cáo thông thường như sau:

– Đối với người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:

+ Bắt đầu đợt điều trị, uống thuốc mỗi lần 1 viên, ngày 2 lần trong thời gian 4 tuần. Sau đó, có thể tăng liều duy trì lên 2 viên/lần, mỗi ngày 2 lần.

+ Riêng ở người thể trọng thấp (dưới 40kg), chỉ dùng liều khởi đầu và liều duy trì là 1 viên/lần, mỗi ngày 2 lần.

– Đối với trẻ em từ 1 tháng tuổi đến 12 tuổi, chia liều theo cân nặng của trẻ:

+ Từ 10 đến 20kg: Dùng liều khởi đầu 31,25mg/lần/ngày (chọn dạng bào chế thích hợp), sau thời gian 4 tuần tăng đến liều duy trì 31,25/lần, mỗi ngày 2 lần.

+ Từ 20 đến 40kg: Liều khởi đầu 31,25mg/lần, ngày 2 lần. Sau 4 tuần điều trị, tăng đến liều duy trì 1 viên/lần, ngày 2 lần.

+ Trên 40kg: Dùng liều tương tự như người lớn, khởi đầu uống 1 viên/lần, ngày 2 lần, duy trì uống 2 viên/lần, ngày 2 lần.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

– Quên liều:

+ Uống thuốc ngay khi nhớ ra. Hoặc nếu gần đến thời điểm dùng liều tiếp thì có thể bỏ qua liều đã quên đó.

+ Không nên dùng chồng 2 liều cho 1 lần uống nhằm mục đích bù liều.

– Quá liều:

+ Triệu chứng: Thường gặp nhất là nhức đầu nhẹ đến vừa, chóng mặt, buồn nôn, nôn, mắt mờ, tăng nhịp tim. Khi quá liều nghiêm trọng hơn, có thể dẫn đến hạ huyết áp rõ rệt.

+ Cách xử trí: Cần sự hồi sức tim mạch tích cực kết hợp hỗ trợ điều trị. Chưa có các biện pháp đặc hiệu đối với ngộ độc Bosentan.

Chống chỉ định 

Không được sử dụng thuốc trong những trường hợp người bệnh:

– Mẫn cảm với Bosentan hay bất cứ thành phần nào của thuốc.

– Phụ nữ có thai.

– Suy giảm chức năng gan vừa và nặng, có nồng độ Aminotransferase cao (lớn hơn 3 lần giới hạn trên).

– Đang điều trị bằng Cyclosporin A (tăng nồng độ Bosentan huyết tương) hoặc Glyburid (gây nguy cơ tăng các Enzym gan).

– Trẻ dưới 1 tháng tuổi.

Tác dụng không mong muốn

Trong quá trình sử dụng thuốc, một số phản ứng bất lợi cho sức khỏe đã được báo cáo bao gồm:

– Nhức đầu, chóng mặt, phù nổ, mặt đỏ bừng, viêm mũi – họng, hạ huyết áp, đánh trống ngực, chuột rút, thiếu máu, toàn thân mệt mỏi.

– Rối loạn tiêu hóa.

– Ngứa, phát ban.

– Sốc phản vệ và phù mạch hiếm khi xảy ra.

– Tăng enzym gan (phụ thuộc liều), suy giảm chức năng gan, xơ gan và suy gan.

– Gây quái thai ở động vật.

Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Tương tác thuốc

Cần lưu ý đến một số tương tác của Bosentan với các hoạt chất khác có nguy cơ làm thay đổi sinh khả dụng bao gồm:

– Bosentan có nồng độ trong huyết tương tăng khi kết hợp với các thuốc ức chế Cytochrom P450 như: Fluconazol, Amiodaron (ức chế CYP2C8), Ketoconazol, Itraconazol, Amprenavir, Erythromycin, Diltiazem (ức chế CYP3A). Do đó, không nên dùng đồng thời hoặc nếu dùng cần phải điều chỉnh liều phù hợp.

– Cyclosporin A: Chống chỉ định dùng kết hợp do làm tăng mạnh nồng độ Bosentan trong huyết tương.

– Glyburid khi dùng đồng thời làm tăng nguy cơ tăng Aminotransferase gan, do đó cũng chống chỉ định phối hợp và xem xét dùng các thuốc hạ đường huyết khác.

– Tacrolimus cũng làm tăng rõ rệt nồng độ huyết tương của Bosentan. Cần thận trọng khi dùng.

– Bosentan nếu được sử dụng kết hợp với các thuốc sau sẽ làm giảm nồng độ của chúng trong huyết tương, làm thay đổi sinh khả dụng, bao gồm: Simvastatin hoặc các Statin khác, Warfarin, Sildenafil và thuốc tránh thai Hormon,

– Rifampicin và các thuốc kháng Virus (Lopinavir, Ritonavir) dùng đồng thời đều làm tăng nồng độ đáy của Bosentan.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

– Thai kỳ:

Chống chỉ định sử dụng ở phụ nữ đang trong thai kỳ vì nguy cơ gây dị dạng cho thai nhi. Chỉ bắt đầu điều trị bằng thuốc sau khi đã xét nghiệm thai nghén âm tính và áp dụng đầy đủ phương pháp tránh thai trong suốt quá trình dùng thuốc.

– Cho con bú:

Khả năng bài tiết vào sữa mẹ của thuốc chưa được biết rõ. Do đó, cần tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng thuốc ở bà mẹ đang cho con bú.

Người lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể gây ra tình trạng đau nhức đầu, chóng mặt, cần thận trọng khi sử dụng cho người lái xe hoặc vận hành máy móc phức tạp để đảm bảo an toàn tuyệt đối.

Lưu ý đặc biệt khác

– Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng, chỉ uống thuốc khi có đơn chỉ định của bác sĩ.

– Cần theo dõi nồng độ Hemoglobin sau 1 và 3 tháng điều trị, tiếp theo cứ 3 tháng kiểm tra 1 lần trong suốt quá trình sử dụng thuốc. Nếu thấy giảm rõ rệt, cần đánh giá tìm nguyên nhân và hướng trị liệu đặc hiệu.

– Không nên dùng Bosentan ở những bệnh nhân hạ huyết áp.

– Đối với bệnh nhân cao tuổi, có thể phải điều chỉnh liều phụ thuộc vào chức năng gan, thận, tim và các bệnh mắc đồng thời khác.

Điều kiện bảo quản

– Bảo quản thuốc trong bao bì kín, điều kiện môi trường sạch sẽ, khô thoáng, tránh ánh nắng mặt trời chiếu vào, tránh ẩm mốc.

– Nhiệt độ phòng không quá 30°C.

– Tránh xa tầm tay của trẻ nhỏ.

Thuốc Misenbo 62,5 mua ở đâu? Giá bao nhiêu?

Hiện nay, thuốc Misenbo 62,5 đang được bày bán rộng rãi tại các quầy thuốc và cơ sở y tế được cấp phép trên toàn quốc với giá bán dao động. Vì vậy, hãy liên hệ ngay cho chúng tôi theo số Hotline hoặc Website của công ty để được tư vấn và mua hàng với chất lượng tốt, giá cả ưu đãi nhất.

Review của khách hàng về thuốc

Ưu điểm

– Giảm áp lực động mạch phổi hiệu quả, phòng ngừa tai biến ở bệnh nhân có nguy cơ.

– Dùng đường uống, người bệnh tự mình sử dụng được, an toàn và tiện lợi.

Nhược điểm

– Có thể gây ra một số phản ứng bất lợi cho người sử dụng, cần theo dõi cẩn thận để xử trí kịp thời.

– Không dùng được cho phụ nữ đang mang thai.

– Giá thành tương đối cao.

Thuốc Misenbo 62,5 có tác dụng hỗ trợ khả năng luyện tập và giảm nguy cơ diễn biến xấu ở bệnh nhân tăng áp động mạch phổi. Mua chính hãng ở đâu? Giá bao nhiêu?