Thuốc Multicand: Hướng dẫn sử dụng chi tiết và đầy đủ nhất

Thuốc Multicand là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Synmedic Laboratories

Địa chỉ: 106-107, HSIDC Industrial Estate, Sec-31, Faridabad- 121 003, Haryana, India.

Quy cách đóng gói

Hộp 3 vỉ x 10 viên.

Dạng bào chế

Viên nang.

Thành phần

Mỗi viên thuốc có chứa:

– Itraconazol 100mg.

– Tá dược vừa đủ 1 viên.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của thành phần chính Itraconazol trong công thức

– Hoạt tính diệt nấm.

– Cơ chế tác dụng: ức chế 14α-demethylase của nấm, dẫn đến sự suy giảm Ergosterol và làm gián đoạn quá trình tổng hợp màng của nấm.

Chỉ định

Thuốc được dùng cho những trường hợp sau:

– Nhiễm nấm Candida âm đạo.

– Bệnh lang ben.

– Nấm da đầu.

– Nấm da chân.

– Bệnh nấm miệng.

– Nấm móng.

Cách dùng

Cách sử dụng

– Dùng đường uống.

 -Thức ăn không làm thay đổi sinh khả dụng của thuốc, do đó có thể uống trước, trong hoặc sau ăn.

Liều dùng

Theo chỉ định của bác sĩ hoặc tham khảo liều như sau:

– Nhiễm nấm Candida âm đạo: 2 viên x 2 lần/ngày x 1 ngày.

– Bệnh lang ben: 2 viên x 1 lần/ngày trong 7 ngày

– Nấm da đầu: 1 viên/lần, mỗi ngày trong 15 ngày.

– Nấm da chân: 1 viên x 1 lần/ngày trong 30 ngày.

– Bệnh nấm miệng: 1 viên/lần mỗi ngày trong 14 ngày.

– Nấm móng: 2 viên x 1 lần/ngày trong 3 tháng.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

– Khi quên liều:

+ Dùng liều đó ngay khi nhớ ra.

+ Bỏ qua liều đã quên nếu gần đến giờ dùng liều tiếp theo, uống liều tiếp theo như dự định.

+ Không uống gấp đôi liều.

– Khi quá liều:

+ Không có báo cáo nào về các triệu chứng khi quá liều.

+ Nếu lỡ dùng quá liều và xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng, đến ngay trung tâm y tế để được xử lý kịp thời.

Chống chỉ định

Thuốc Multicand không được sử dụng cho những trường hợp sau:

– Quá mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

– Trong thời kỳ mang thai.

– Rối loạn chức năng tâm thất như tiền sử hoặc đang mắc suy tim sung huyết trừ khi bệnh nhiễm trùng đe dọa đến tính mạng.

– Dùng đồng thời với các chất sau:

+ Chất chuyển hóa qua Cytochrom P450 3A4, bao gồm Astemizole, Mizolastine, Bepridil, Pimozide, Cisapride, Dofetilide, Levacetylmethadole, Quinidine, Sertindole. Do khi phối hợp những chất này bị tăng nồng độ trong huyết tương, dẫn đến kéo dài khoảng QT, hiếm xảy ra xoắn đỉnh.

+ Chất ức chế HMG-CoA reductase được chuyển hóa qua Cytochrom P450 3A4 như Atorvastatin, Lovastatin và Simvastatin.

+ Triazolam và Midazolam khi dùng đường uống.

+ Nisoldipine, Eletriptan.

+ Ergot alkaloid như Dihydroergotamine, Ergometrine (Ergonovine), Ergotamine và Methylergometrine (Methylergonovine).

Tác dụng không mong muốn

– Phổ biến:

+ Buồn nôn.

+ Đau bụng.

+ Phát ban.

– Không phổ biến:

+ Đau đầu, chóng mặt.

+ Táo bón.

+ Rối loạn tiêu hóa.

+ Mày đay.

+ Rụng tóc, ngứa.

+ Phù nề.

+ Rối loạn kinh nguyệt,…

– Hiếm:

+ Rối loạn thị giác.

+ Ù tai,…

– Không biết:

+ Suy tim sung huyết.

+ Nhìn mờ.

+ Mất thính lực tạm thời hoặc vĩnh viễn,…

Nếu thấy tác dụng phụ trên, thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ có chuyên môn để được xử lý kịp thời.

Tương tác thuốc

Không phối hợp với các thuốc sau:

– Chất chuyển hóa qua Cytochrom P450 3A4, bao gồm Astemizole, Mizolastine, Bepridil, Pimozide, Cisapride, Dofetilide, Levacetylmethadole, Atorvastatin, Lovastatin và Simvastatin, Quinidine, Sertindole. Do khi phối hợp những chất này bị tăng nồng độ trong huyết tương, dẫn đến kéo dài khoảng QT, hiếm xảy ra xoắn đỉnh.

– Nisoldipine, Eletriptan.

– Triazolam và Midazolam khi dùng đường uống.

– Ergot alkaloid như Methylergometrine (Methylergonovine), Dihydroergotamine, Ergometrine (Ergonovine), Ergotamine.

Thận trọng khi dùng chung với các thuốc sau:

– Những chất làm giảm acid dạ dày như Nhôm hydroxit, ức chế tiết acid như thuốc thức chế bơm proton, kháng H2: làm giảm sự hấp thu của Itraconazole.

– Chất cảm ứng mạnh enzyme Cyp3A4 như Rifampicin, Rifabutin và Phenytoin làm giảm sinh khả dụng của Itraconazole.

Có thể phải điều chỉnh liều khi kết hợp với:

– Thuốc chống đông máu đường uống.

– Tác nhân chống ung thư như Busulfan, Docetaxel, Trimetrexate và Vinca alkaloids.

– Chất ức chế Protease HIV như Indinavir, Ritonavir, Saquinavir.

Trên đây có thể là danh sách chưa đầy đủ, để đảm bảo an toàn và hiệu quả, hãy báo với bác sĩ về tất cả các loại thuốc, thực phẩm bảo vệ sức khỏe đang dùng và các bệnh khác đang mắc phải.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

– Trong thai kỳ:

+ Nghiên cứu trên động vật cho thấy độc tính đối với sinh sản.

+ Sau khi được lưu hành trên thị trường, một số trường hợp bất thường bẩm sinh đã được báo cáo như dị tật về xương, đường tiết niệu, tim mạch, nhãn khoa, nhiễm sắc thể.

+ Do đó, không sử dụng trừ khi nhiễm nấm đe dọa tính mạng, cùng với đó phải tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

– Cho con bú: Một lượng nhỏ thuốc được bài xuất vào sữa mẹ. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng. Cân nhắc ngừng cho con bú hoặc ngừng dùng thuốc.

Những người lái xe và vận hành máy móc

Có một số bất lợi như chóng mặt, rối loạn thị giác, mất thính giác. Nên thận trọng sử dụng cho đối tượng làm những công việc đòi hỏi sự tập trung cao như lái xe và vận hành máy móc.

Điều kiện bảo quản

– Nhiệt độ dưới 30 độ C.

– Tránh ánh sáng.

– Để xa tầm nhìn và tầm với của trẻ.

Thuốc Multicand giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Để biết thêm những thông tin khác về thuốc, liên hệ ngay với chúng tôi thông qua website hoặc số Hotline. Chúng tôi sẵn sàng cung cấp, giải đáp những thắc mắc, đồng thời luôn cam kết bán sản phẩm chính hãng với giá cả hợp lý nhất.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Ưu điểm

– Dạng viên nén thuận tiện khi sử dụng và bảo quản.

– Hiệu quả tối ưu đạt được sau 1-4 tuần với nấm da. Nấm móng sau 6-9 tháng kể từ khi ngừng điều trị.

Nhược điểm

– Phải dùng trong thời gian dài.

– Không dùng được cho phụ nữ mang thi trừ khi có chỉ định của bác sĩ.

Thuốc Multicand được dùng trong trường hợp nhiễm nấm như Candida âm đạo, nấm móng bệnh lang ben, nấm miệng, nấm da đầu,… Vậy mua thuốc ở đâu? Giá bao nhiêu?