Thuốc Nadecin trị đau thắt ngực hiệu quả số 1, bạn đã biết?

Thuốc Nadecin 10mg là thuốc gì?

Nhà sản xuất

S.C. Arena Group S.A.

Bd. Dunării nr. 54, Voluntari, Ilfov district, 077910 Romania.

Quy cách đóng gói

Hộp 3 vỉ x 10 viên.

Dạng bào chế

Viên nén.

Thành phần

Mỗi viên nén chứa các thành phần sau:

– Isosorbid dinitrat 25% trong Lactose tương đương với Isosorbid dinitrat 10mg.

– Tá dược vừa đủ: Lactose monohydrat, tinh bột ngô, Talc, Povidon K30, Magnesi stearat.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của thành phần chính Isosorbid dinitrat

– Isosorbid dinitrat chủ yếu hoạt động trên hệ tĩnh mạch, liều cao làm giãn cả hệ động mạch và mạch vành. 

– Giãn tĩnh mạch làm giảm lưu lượng máu về tim, dẫn đến áp lực trong các buồng tim giảm. 

– Giãn động mạch làm giảm sức cản ngoại vi, gây giảm huyết áp tâm thu.

– Trong suy vành, thuốc giúp cân bằng giữa cung và cầu Oxy của cơ tim, từ đó nhanh chóng cắt cơn đau thắt ngực.

– Trong suy tim, thuốc làm giảm lượng máu về tim, giảm các dấu hiệu ứ máu, tạo điều kiện để tim tống máu tốt hơn.

Chỉ định

Thuốc được dùng cho các trường hợp sau:

– Phòng và điều trị cơn đau thắt ngực.

– Phối hợp với các thuốc khác điều trị suy tim sung huyết.

Cách dùng

Cách sử dụng

– Khi bị đau thắt ngực: ngậm dưới lưỡi hoặc nhai, vì khi đó thuốc sẽ hấp thu nhanh hơn.

– Phòng cơn đau thắt ngực, suy tim sung huyết: dùng đường uống.

Liều dùng

Theo chỉ dẫn của bác sĩ hoặc tham khảo liều dùng dưới đây:

– Đau thắt ngực: 30 – 120mg/ngày, chia liều theo yêu cầu cá nhân. Liều dùng nên được tăng dần để giảm tối đa tác dụng phụ gây đau đầu do Nitrat mang lại.

– Suy tim sung huyết: 

+ Liều cho suy tim sung huyết nặng là 40 – 160mg/ngày. Liều lượng tối ưu được xác định bằng cách giám sát huyết động liên tục. 

+ Sử dụng thuốc Nadecin 10mg kết hợp với các thuốc khác như Glycosid tim, thuốc lợi tiểu để điều trị suy tim sung huyết nặng.

+ Liều tối đa hằng ngày không nên vượt quá 240mg.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

– Quên liều: uống ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu liều đã quên gần với liều tiếp theo, bỏ qua liều đó và uống tiếp theo liệu trình. Không tự ý gộp liều.

– Quá liều:

+ Triệu chứng: thường gặp nhất là hạ huyết áp, đau đầu như búa bổ, nhịp tim nhanh, mặt đỏ bừng. Ngoài ra, liều quá cao có thể xảy ra methemoglobin huyết.

+ Xử trí: 

Điều trị hạ huyết áp bằng cách để bệnh nhân nằm, nâng cao 2 chân, hoặc truyền dịch. 

Điều trị chứng xanh tím do methemoglobin huyết bằng cách tiêm tĩnh mạch chậm Xanh methylen với liều 1 – 2 mg/kg thể trọng. 

Rửa dạ dày nếu dùng thuốc đường uống.

Chống chỉ định

Thuốc không được dùng trong các trường hợp sau:

– Huyết áp thấp, trụy tim mạch. 

– Dị ứng với các Nitrat hữu cơ.

– Thiếu máu nặng.

– Hẹp van động mạch chủ, tắc nghẽn cơ tim.

– Tăng áp lực nội sọ, Glaucoma. 

– Nhồi máu cơ tim thất phải.

– Viêm màng ngoài tim co thắt. 

– Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào trong công thức.

Tác dụng không mong muốn

Trong quá trình sử dụng thuốc, có thể xảy ra một số phản ứng phụ sau:

– Thường gặp:

+ Hệ tim mạch: giãn mạch ngoại vi làm đỏ bừng ở mặt và ngực. Giãn mạch trong mắt gây tăng tiết dịch và tăng nhãn áp. Giãn mạch trong não gây tăng áp lực nội sọ và làm đau đầu.

+ Hạ huyết áp thế đứng, choáng váng, chóng mặt khi huyết áp thấp hoặc người già.

– Ít gặp:

+ Ngoài da: nổi ban, viêm da tróc vảy.

+ Rối loạn tiêu hóa.

– Hiếm gặp:

+ Methemoglobin máu do oxy hóa Fe2+ thành Fe3+ làm cho huyết sắc tố không vận chuyển được Oxy.

+ Buồn nôn.

Nếu thấy bất kỳ triệu chứng nào kể trên, hãy lập tức thông báo với bác sĩ để có phương pháp xử lý kịp thời.

Tương tác thuốc

Một số tương tác giữa thuốc Nadecin 10mg với các thuốc, thực phẩm khác được báo cáo như sau:

– Chế phẩm có chứa Nitrat (thuốc Nadecin 10mg) khi dùng với rượu sẽ làm tăng tác dụng giãn mạch và gây hạ huyết áp thế đứng nghiêm trọng.

– Dùng thuốc cùng với Disopyramide phosphat, tác dụng chống tiết nước bọt của Disopyramide sẽ cản trở sự hòa tan của viên ngậm Isosorbid dinitrat.

Để đảm bảo an toàn, hãy thông báo cho bác sĩ về tất cả các thuốc, thực phẩm bảo vệ sức khỏe mà bạn đang sử dụng cũng như các bệnh đang mắc phải.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Chưa có nghiên cứu đầy đủ về mức độ an toàn khi sử dụng cho phụ nữ mang thai, cũng như thuốc có vào được sữa mẹ hay không. Khuyến cáo không nên dùng cho nhóm đối tượng này.

Những người lái xe và vận hành máy móc

Do một số tác dụng phụ khi dùng thuốc như hạ huyết áp thế đứng với biểu hiện chóng mặt. Bệnh nhân nên thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.

Điều kiện bảo quản

– Nhiệt độ dưới 30 độ C.

– Tránh ánh sáng. 

– Để xa tầm tay trẻ em.

Lưu ý đặc biệt khác

– Khi dùng thuốc phải tăng dần liều để tránh nguy cơ hạ huyết áp thế đứng và đau đầu. Nên nằm hoặc ngồi sau khi dùng thuốc.

– Khi dùng liều cao, không nên giảm thuốc đột ngột.

Thuốc Nadecin 10mg có giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Hiện nay, trên thị trường thuốc đã có mặt ở các nhà thuốc trên cả nước. Để được tư vấn chi tiết về thông tin thuốc và hưởng ưu đãi khi mua, hãy liên hệ với chúng tôi theo số hotline. Chúng tôi cam kết về chất lượng của sản phẩm.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Ưu điểm

– Thuốc nhanh chóng làm giảm cơn đau ở bệnh nhân đau thắt ngực.

– Liều lượng được chia nhỏ tùy theo yêu cầu của từng cá nhân.

– Đa dạng về đường dùng, có thể ngậm, nhai hoặc nuốt.

Nhược điểm

– Thuốc không dùng được cho phụ nữ mang thai và cho con bú.

– Có ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc của người dùng.

Thuốc Nadecin 10mg là thuốc dùng trong dự phòng và điều trị cơn đau thắt ngực, suy tim sung huyết. Được sản xuất trên dây chuyền hiện đại của Arena Group. Giá?