Thuốc Nirpid 10%: Năng lượng nuôi dưỡng cơ thể an toàn nhất

Thuốc Nirpid 10% là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Nirma Limited.

Địa chỉ: Sachana, Taluka: Viramgam District: Ahmedabad 382 150, Gujarat, India.

Quy cách đóng gói

Hộp 1 chai 250ml.

Dạng bào chế

Nhũ tương dầu truyền tĩnh mạch.

Thành phần chính

Mỗi chai nhũ tương dầu chứa các thành phần sau đây:

– Dầu đậu nành 25g.

– Lecithin trứng 3g.

– Glycerol 5,625g.

– Tá dược vừa đủ 250ml.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của các thành phần chính

– Dầu đậu nành:

+ Là nguồn cung cấp chất béo lý tưởng cho cơ thể do không chứa Cholesterol, được chiết xuất từ hạt đậu nành có hàm lượng đạm cao và nhiều sinh tố, khoáng chất.

+ Các chất béo tốt (không bão hòa đơn và đa) trong dầu có khả năng ổn định Cholesterol máu mà lại đảm bảo cung cấp đủ năng lượng cần thiết cho cơ thể.

+ Thành phần có đủ cả 3 loại Omega 3, 6 và 9 rất có lợi cho sức khỏe, đặc biệt là sự phát triển của não bộ và phòng ngừa bệnh tim mạch.

– Lecithin:

+ Tham gia vào cấu tạo tế bào và mô dịch thể, đặc biệt là tổ chức não.

+ Cũng có công dụng điều hòa lượng Cholesterol, đồng thời vẫn bổ sung đủ dưỡng chất, duy trì cấu trúc toàn vẹn của cơ thể..

– Glycerol: Là một chất trung gian cần thiết cho quá trình chuyển hóa Glucose và Lipid, tạo thành nguồn năng lượng quan trọng cho các hoạt động sống của cơ thể.

Chỉ định

Thuốc được dùng để bổ sung năng lượng và các Acid béo thiết yếu cho cơ thể ở bệnh nhân cần nuôi dưỡng bằng đường tĩnh mạch trong khoảng thời gian dài (thường hơn 5 ngày).

Cách dùng

Cách sử dụng

– Thuốc sản xuất ở dạng nhũ tương dầu, được đưa vào cơ thể bằng cách truyền tĩnh mạch.

– Trước tiên, lắc nhẹ chai thuốc trước khi sử dụng.

– Truyền với tốc độ thích hợp, tùy theo từng trường hợp cụ thể:

+ Đối với người lớn, trong 15-30 phút đầu truyền với tốc độ 1ml/phút, nếu không xuất hiện triệu chứng bất thường nào thì có thể tăng lên 2ml/phút.

+ Đối với trẻ em, trong 10-15 phút đầu nên truyền 0,1ml/phút, tương tự nếu không thấy dấu hiệu bất thường có thể tăng tốc độ lên 1ml/kg/giờ.

Liều dùng

Tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe của người bệnh mà bác sĩ sẽ chỉ dẫn sử dụng với liều lượng thích hợp, an toàn và hiệu quả. Liều dùng khuyến cáo như sau:

– Đối với người lớn:

+ Ở ngày điều trị đầu tiên: Sử dụng không quá 500ml dung dịch (2 chai).

+ Từ ngày thứ 2 trở đi, có thể tăng liều dùng nếu không gặp phải dấu hiệu bất thường, tuy nhiên không được vượt quá 25ml/kg/ngày.

– Đối với trẻ em: Dùng liều 5ml/kg/ngày.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

– Quên liều: Thông báo cho bác sĩ hoặc nhân viên y tế để được chỉ dẫn xử lý phù hợp.

– Quá liều:

Do thuốc dùng đường tĩnh mạch nên tình trạng quá liều có thể dẫn đến nhiều hậu quả nghiêm trọng. Mọi triệu chứng bất thường cần được giám sát và giải quyết kịp thời trong suốt quá trình truyền thuốc.

Chống chỉ định 

Không được sử dụng thuốc trong các trường hợp dưới đây:

– Người có tiền sử mẫn cảm với bất kì thành phần nào trong thuốc.

– Tăng Lipid máu nặng.

– Suy gan nặng, ứ mật trong gan.

– Nghẽn mạch huyết khối cấp tính, nghẽn mạch do mỡ.

– Rối loạn đông máu.

– Suy thận nặng không có liệu pháp thay thế.

– Nhiễm toan chuyển hóa.

Không được dùng thuốc với mục đích nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch ở người:

– Có trạng thái tuần hoàn hay các điều kiện chuyển hóa trong cơ thể không ổn định.

– Bị nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ đang trong giai đoạn cấp tính.

– Rối loạn cân bằng nước – điện giải không điều chỉnh được.

– Suy tim mất bù hoặc phù phổi cấp.

Tác dụng không mong muốn

Các tác dụng phụ trong quá trình sử dụng thuốc rất hiếm khi gặp phải. Tuy nhiên vẫn cần lưu ý một số triệu chứng như:

– Nhức đầu, buồn ngủ, buồn nôn, nôn, kém ăn.

– Tăng hoặc hạ huyết áp.

– Tăng thân nhiệt, rét run, lạnh, khó thở, da xanh tím.

– Đau lưng, xương ngực và vị trí dưới thắt lưng.

– Tăng khả năng đông máu.

– Tăng Lipid máu, Glucose máu, nhiễm toan chuyển hóa cơ thể.

– Các phản ứng dị ứng, sốc phản vệ,…

Khi xảy ra bất kỳ dấu hiệu khác thường nào, phải báo ngay cho bác sĩ để được chỉ dẫn ngừng hoặc giảm tốc độ truyền thuốc và điều trị triệu chứng kịp thời.

Tương tác thuốc

Chú ý một số tương tác đáng kể có thể gặp phải ở người sử dụng thuốc như sau:

– Heparin giải phóng các Lipoprotein Lipase vào máu nên làm tăng sự phân giải Lipid, đồng thời giảm độ thanh thải các Triglycerid.

– Bệnh nhân đang trong liệu trình điều trị bằng các dẫn xuất Coumarin phải được theo dõi chặt chẽ tình trạng và chỉ số đông máu do dầu đậu nành có chứa lượng nhỏ Vitamin K1.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

– Thai kỳ:

Chưa có dữ liệu an toàn về việc sử dụng thuốc cho phụ nữ đang mang thai. Vì vậy, hãy tuân thủ ý kiến chỉ dẫn của bác sĩ nếu cần dùng thuốc trong trường hợp này.

– Cho con bú:

Các thành phần trong thuốc có thể bài tiết vào sữa mẹ. Mặc dù ở liều điều trị hầu như không gây ảnh hưởng cho trẻ sơ sinh, nhưng để đảm bảo an toàn nhất, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ.

Người lái xe và vận hành máy móc

Hiện chưa có báo cáo nào về ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc nặng của bệnh nhân.

Lưu ý đặc biệt khác

– Tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ và người tiến hành thao tác tiêm truyền phải là nhân viên y tế .

– Không sử dụng thuốc đã quá hạn hay có nghi ngờ về nguồn gốc, chất lượng như: Dung dịch vẩn đục, thay đổi màu sắc, kết tủa, tách pha,…

– Không tự ý dùng làm dung dịch dẫn truyền các thuốc khác. Chỉ phối hợp khi được kiểm soát và đảm bảo tính tương thích.

– Thuốc sau khi mở bao bì phải sử dụng ngay hoặc bảo quản ở 2-8 độ C trong vòng 24h. Phần còn lại của thuốc không dùng đến phải hủy bỏ.

– Nồng độ Triglycerid máu cần theo dõi thường xuyên trong suốt quá trình truyền thuốc.

Điều kiện bảo quản

– Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp.

– Để ở nhiệt độ không quá 25 độ C, không đưa vào tủ đông lạnh.

– Bao bì đóng gói phải kín, hạn chế va đập do có thể làm vỡ hay rò rỉ ống tiêm gây suy giảm chất lượng.

– Tránh xa tầm tay của trẻ em.

Thuốc Nirpid 10% mua ở đâu? Giá bao nhiêu?

Hiện nay, thuốc Nirpid 10% đang được bày bán rộng rãi tại các quầy thuốc và cơ sở y tế được cấp phép trên toàn quốc với giá bán dao động. Vì vậy, hãy liên hệ ngay cho chúng tôi theo số Hotline hoặc Website của công ty để được tư vấn và mua hàng với chất lượng tốt, giá cả ưu đãi nhất.

Review của khách hàng về thuốc

Ưu điểm

– Thuốc dùng đường tĩnh mạch, hiệu quả hấp thu triệt để, sinh khả dụng tối đa, không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố khác trong cơ thể.

– Tác dụng nhanh chóng, là liệu pháp nuôi dưỡng hiệu quả ở bệnh nhân không ăn uống được.

– Giá thành tương đối thấp.

Nhược điểm

– Quá trình sử dụng cần có nhân viên y tế thao tác và giám sát chặt chẽ.

– Không được dùng thuốc trong nhiều trường hợp như: Người suy gan, suy thận nặng, tăng Lipid máu hay rối loạn đông máu,…

Thuốc Nirpid 10% có tác dụng cung cấp năng lượng cần thiết cho bệnh nhân nuôi dưỡng bằng đường tĩnh mạch. Thuốc tốt không? Mua chính hãng ở đâu? Giá bao nhiêu?