Thuốc Nivalin 25mg/ml giải pháp tối ưu điều trị Alzheimer

Thuốc Nivalin 2.5mg/ml là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Công ty Sopharma PLC – Bulgaria.

Quy cách đóng gói

Hộp gồm 10 ống, mỗi ống 1ml.

Dạng bào chế

Dung dịch tiêm.

Thành phần

Mỗi lọ 1ml có chứa các thành phần sau:

– Galantamin 2.5mg.

– Tá dược vừa đủ 1ml.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của Galantamin

– Là chất tác động trên hệ Acetylcholin và Acetylcholinesterase.

– Có khả năng làm tăng lượng Acetylcholin ở synap thông qua việc tác dụng trực tiếp trên sự giải phóng tiền synap.

– Đồng thời, làm tăng tác động lên receptor Nicotine của Acetylcholin – chất cần thiết cho não bộ và trí nhớ.

– Gây ức chế quá trình hình thành của Acetylcholinesterase – nguyên nhân gây ra bệnh Alzheimer. Chính vì vậy, giúp cải thiện khả năng suy nghĩ, trí nhớ và giảm nguy cơ mắc bệnh Alzheimer.

Chỉ định

Thuốc được sử dụng trong các trường hợp sau:

– Bệnh thần kinh ngoại vi liên quan đến rối loạn vận động, viêm rễ thần kinh, viêm dây thần kinh,…

– Yếu cơ, loạn dưỡng cơ.

– Bệnh nhân Alzheimer bị suy giảm trí nhớ mức độ nhẹ đến trung bình.

– Điều trị liệt vận động khi mắc bệnh tủy sống.

– Cải thiện khả năng vận động sau đột quỵ, liệt não ở trẻ.

– Giải độc Atropin và các chất tương tự Atropin.

– Điều trị liệt ruột và bàng quang hậu phẫu thuật.

– Làm mất tác dụng các thuốc chẹn không khử cực thần kinh cơ.

Cách dùng

Cách sử dụng

– Dùng đường tiêm dưới da, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch, do người có chuyên môn thực hiện.

– Thời gian mỗi đợt điều trị tùy thuộc vào mức độ bệnh của từng người.

Liều dùng

– Người lớn:

+ Điều trị các bệnh thần kinh: Liều khởi đầu 2.5mg/lần và có thể tăng dần liều để đạt được hiệu quả mong muốn, tối đa không quá 10mg/lần và 20mg/ngày chia 2 – 3 lần.

+ Trong phẫu thuật, giải độc: Dùng với liều 10 – 20mg/ngày, chia thành 2 đến 3 lần tiêm.

– Liều dùng cho trẻ em được điều chỉnh theo độ tuổi và cân nặng cụ thể của từng trẻ.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

– Quên liều: Khả năng quên liều thuốc tiêm truyền rất khó xảy ra.

– Quá liều: Chưa ghi nhận bất kỳ trường hợp quá liều nào. Trong trường hợp khẩn cấp hãy đến cơ sở y tế gần nhất hoặc liên hệ bác sĩ để có biện pháp can thiệp kịp thời.

Chống chỉ định

Tuyệt đối không sử dụng trong các trường hợp sau:

– Thiếu máu cơ tim cục bộ hoặc suy tim nặng.

– Động kinh.

– Tăng động.

– Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

– Hen phế quản gây khó thở.

– Rối loạn dẫn truyền tim mạch.

Tác dụng không mong muốn

Trong quá trình sử dụng thuốc có thể gây ra một số tác dụng phụ sau đây:

– Đánh trống ngực.

– Buồn nôn, nôn, đau bụng.

– Huyết áp bất ổn.

– Co đồng tử, tăng tiết mồ hôi và nước bọt.

– Chán ăn.

– Nổi mẩn, phát ban.

Hãy thông báo ngay với bác sĩ khi có một trong số triệu chứng trên, để có biện pháp can thiệp kịp thời.

Tương tác thuốc

Khi sử dụng cùng lúc với các thuốc sau có thể gây ra tình trạng tương tác:

– Erythromycin: Gây rối loạn nhịp tim hoặc làm chậm nhịp tim.

– Thuốc điều trị loạn nhịp tim hay huyết áp cao  như Quinidine, Digoxin: Làm giảm hoặc mất tác dụng điều trị trí nhớ của thuốc.

– Ketoconazole: Làm tăng nồng độ trong máu và tác dụng của thuốc.

Để hạn chế tương tác, bệnh nhân cần liệt kê các thuốc, thực phẩm chức năng cho bác sĩ biết, để được tư vấn cách dùng đúng nhất.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Hiện nay, chưa có nghiên cứu về tính an toàn và hiệu quả của thuốc khi sử dụng trên phụ nữ có thai và cho con bú. Tốt nhất hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi lựa chọn.

Những người lái xe và vận hành máy móc

Thuốc gây rối loạn thị giác. chóng mặt và buồn ngủ ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Cần thận trọng khi sử dụng.

Điều kiện bảo quản

– Để thuốc nơi khô ráo, thoáng mát.

– Tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời.

– Để xa tầm tay trẻ em.

– Nhiệt độ dưới 30 độ C.

– Xem kỹ hạn sử dụng trước khi dùng.

– Phải hủy bỏ nếu thuốc có dấu hiệu hư hỏng, mốc, chuyển màu.

Lưu ý đặc biệt

– Nếu bị giảm cân trong thời gian điều trị thì cần phải theo dõi cân nặng.

– Thận trọng khi sử dụng cho hội chứng yếu ở nút xoang, bệnh phổi cấp và mạn tính, suy thận nhẹ.

Thuốc Nivalin 2.5mg/ml giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Hiện nay, thuốc đang phân phối trên toàn quốc và giá cả chênh lệch nhau đáng kể. Để mua được thuốc với giá ưu đãi nhất và chất lượng hoàn toàn đảm bảo hãy liên hệ ngay với chúng tôi theo số hotline.

Review của khách hàng về chất lượng thuốc

Ưu điểm

– Mang lại hiệu quả điều trị nhanh chóng.

– Giúp cải thiện nhận thức, giải độc Atropin.

Nhược điểm

– Thuốc gây rối loạn thị giác. chóng mặt và buồn ngủ ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

– Chưa có nghiên cứu về tính an toàn và hiệu quả của thuốc khi sử dụng trên phụ nữ có thai và cho con bú.

Thuốc Nivalin 2.5mg/ml dùng điều trị bệnh thần kinh ngoại vi liên quan đến rối loạn vận động, yếu cơ, bệnh nhân Alzheimer bị suy giảm trí nhớ. Giá bao nhiêu?