Thuốc Nobesta: Thuốc điều trị ho được nhiều người tin dùng

Thuốc Nobesta là thuốc gì?

Nhà sản xuất

T.Man Pharma Limited Partnership – Thailand.

Quy cách đóng gói

Hộp 1 lọ 60ml.

Dạng bào chế

Siro.

Thành phần

Mỗi 5ml siro có chứa:

– Dextromethorphan hydrobromide 10mg.

– Clorpheniramin maleat 2 mg.

– Guaifenesin 50 mg.

– Tá dược vừa đủ 5ml.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của các thành phần chính trong công thức

Thuốc phối hợp tác dụng trị ho và long đờm của các thành phần Dextromethorphan, Chlorpheniramine, Guaifenesin.

– Dextromethorphan hydrobromide:

+ Có tác dụng trị ho do ức chế trung tâm ho ở hành não. Làm giảm ho do viêm đường hô hấp (viêm xoang, cảm lạnh) hoặc hít phải các chất kích thích.

+ Không có tác dụng long đờm.

– Clorpheniramin maleat có tác dụng kháng Histamin H1. Do đo, thường được dùng để điều trị các phản ứng dị ứng như: chảy nước mắt, mũi, ngứa mắt, mũi họng, ho, sổ mũi, hắt hơi, viêm mũi dị ứng hoặc cảm lạnh thông thường.

– Guaifenesin có tác dụng long đờm, thuận lợi cho việc điều trị ho. Đồng thời, làm dịu đường hô hấp đang bị kích ứng.

Chỉ định

Thuốc được dùng trong các trường hợp:

– Ho do cảm lạnh, cúm, sởi.

– Ho gà.

– Ho do phế quản hoặc họng bị kích thích.

Cách dùng

Cách sử dụng

– Thuốc dùng đường uống.

– Thời gian giữa 2 lần dùng thuốc liên tiếp cách nhau khoảng 6-8h.

Liều dùng

Tùy thuộc vào độ tuổi, có thể dùng như sau:

– Trẻ em từ 2-6 tuổi: mỗi lần uống 5ml (tương đương 1 thìa cà phê), ngày uống 3-4 lần. 

– Trẻ em từ 6-12 tuổi: mỗi lần uống 10m (tương đương 2 thìa cà phê), ngày uống 3-4 lần.

– Trên 12 tuổi: mỗi lần uống 15ml (tương đương 3 thìa cà phê), ngày uống 3-4 lần.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

– Quên liều: uống ngay khi nhớ ra, nếu thời điểm đó gần với liều kế tiếp thì bỏ qua liều đã quên và dùng thuốc như bình thường. Không dùng gấp đôi liều với mục đích bù.

– Quá liều:

+ Dextromethorphan: buồn nôn, nôn, nhìn mờ, rung giật nhãn cầu, ảo giác, bí tiểu, suy hô hấp, co giật. Khi đó, dùng các phương pháp điều trị hỗ trợ, Naloxone 2mg tiêm tĩnh mạch, có thể dùng nhắc lại nhưng tổng liều không quá 10mg.

+ Clorpheniramin: rối loạn hệ thần kinh trung ương, loạn thần, cơn động kinh, rối loạn tim mạch, thậm chí ngừng thở. Lúc này cần điều trị triệu chứng và hỗ trợ, cần chú ý đặc biệt đến chức năng gan, thận, hô hấp, tim và cân bằng nước, điện giải.

+ Khi gặp phải những dấu hiệu và triệu chứng quá liều cần phải ngừng thuốc ngay và đến cơ sở y tế gần nhất.

Chống chỉ định

Không dùng thuốc trong các trường hợp sau:

– Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

– Suy hô hấp.

– Dùng kết hợp với chất ức chế Monoamine oxidase.

– Mắc bệnh gan.

– Cơn hen cấp.

– Người bệnh có triệu chứng phì đại tuyến tiền liệt.

– Glôcôm góc hẹp.

– Tắc cổ bàng quang.

– Loét dạ dày, tắc môn vị – tá tràng.

Tác dụng không mong muốn

Có thể xảy ra tác dụng phụ như:

– Buồn nôn, nôn, táo bón, biếng ăn, đỏ bừng, nổi mẩn.

– Chóng mặt, nhức đầu, bồn chồn, đánh trống ngực, đổ mồ hôi, hạ huyết áp.

– Buồn ngủ, ức chế hệ thần kinh trung ương, suy hô hấp.

Không phải ai cũng gặp các triệu chứng trên, có thể gặp một số tác dụng phụ khác. Nếu gặp bất kỳ phản ứng bất thường nào của cơ thể, phải nhanh chóng liên lạc với bác sĩ để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời.

Tương tác thuốc

– Các thuốc ức chế Monoamin oxydase làm kéo dài và tăng tác dụng của thuốc khi dùng đồng thời.

– Quinidin ức chế Cytochrom P450 2D6, làm giảm chuyển hóa và tăng tần suất gặp các tác dụng không mong muốn của thuốc.

– Thuốc có thể ức chế chuyển hóa tăng nguy cơ dẫn đến ngộ độc Phenytoin.

– Làm tăng tác dụng của các thuốc ức chế thần kinh trung ương khi dùng đồng thời.

– Ethanol hoặc các thuốc an thần gây ngủ làm tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương của thuốc.

Để tránh tương tác giữa các thuốc, thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ về những thuốc đang sử dụng.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

– Phụ nữ có thai:

+ Độ an toàn của thuốc đối với quá trình mang thai chưa được xác định. Một số nghiên cứu cho thấy, Clorpheniramin có thể gây động kinh ở trẻ sơ sinh khi dùng thuốc ở 3 tháng cuối thai kỳ.

+ Cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho đối tượng này, tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

– Bà mẹ cho con bú: thuốc tiết qua sữa mẹ và có thể làm giảm lượng sữa, gây một số tác dụng phụ với trẻ. Do đó, nên thận trọng khi dùng thuốc, nên tham khảo ý kiến bác sĩ khi sử dụng.

Những người lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể gây ngủ gà, chóng mặt, hoa mắt, nhìn mờ,… Do đó, có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.

Điều kiện bảo quản

– Để thuốc ở nơi có nhiệt độ dưới 30°C, khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp.

– Tránh xa tầm tay trẻ em.

Thuốc Nobesta giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Thuốc Nobesta hiện được bày bán tại các nhà thuốc trên toàn quốc với giá dao động từ 20.000-30.000 đồng/lọ. Để mua được thuốc giá rẻ, uy tín và chất lượng, có thể liên hệ trực tiếp tại website của công ty hoặc số hotline.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Ưu điểm

– Tác dụng nhanh, hiệu quả.

– Dạng siro dễ sử dụng, phù hợp với nhiều đối tượng, đặc biệt là trẻ em.

– Giá tương đối rẻ, phù hợp với nhiều đối tượng.

Nhược điểm

– Thận trọng khi sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú.

– Gây ảnh hưởng tới quá trình lái xe và vận hành máy móc.

Thuốc Nobesta có tác dụng giảm nhanh triệu chứng ho do nhiều nguyên nhân. Hướng dẫn sử dụng chi tiết nhất. Mua thuốc ở đâu? Giá bao nhiêu? Review về thuốc.