Thuốc Nootropil 3g/15ml - Hiệu quả tốt với các bệnh thần kinh

Thuốc Nootropil 3g/15ml là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Công ty Aesica Pharmaceuticals S.r.l – Italy.

Quy cách đóng gói

Hộp 4 ống x 15ml.

Dạng bào chế

Dung dịch tiêm. 

Thành phần

Mỗi ống 15ml chứa:

– Piracetam 3g.

– Tá dược vừa đủ 15ml.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của thành phần chính Piracetam

Piracetam là một dẫn xuất vòng của GABA, có tác dụng cải thiện chuyển hóa của tế bào thần kinh.

Piracetam có tác dụng lên thần kinh và mạch máu:

– Thần kinh: Tác động lên một số chất dẫn truyền thần kinh như acetylcholin, noradrenalin, dopamin,… thay đổi sự dẫn truyền thần kinh và góp phần cải thiện môi trường chuyển hóa để các tế bào thần kinh hoạt động tốt. Từ đó có những tác động tích cực đến học tập và cải thiện trí nhớ, giúp bảo vệ và phục hồi khả năng nhận thức sau các tổn thương não như giảm oxy huyết, ngộ độc và trị liệu xung điện.

– Hệ mạch: có tác động huyết học trên hồng cầu, tiểu cầu và thành mạch bằng cách thay đổi tính biến dạng của hồng cầu, giảm khả năng kết tụ tiểu cầu và giảm độ nhớt của máu ở liều cao, giảm kết dính hồng cầu vào thành mạch và giảm co mao mạch. 

Chỉ định

Thuốc Nootropil 3g/15ml được chỉ định trong các trường hợp sau:

Người lớn

– Điều trị triệu chứng của hội chứng tâm thần – thực thể với những đặc điểm được cải thiện nhờ điều trị như mất trí nhớ rối loạn chú ý và thiếu ý thức.

– Điều trị các triệu chứng chóng mặt và các rối loạn thăng bằng đi kèm, ngoại trừ choáng váng có nguồn gốc do vận mạch hoặc tâm thần.

– Dùng đơn độc hoặc phối hợp trong chứng rung giật cơ do nguyên nhân vỏ não.

– Phòng ngừa và làm giảm các đợt cấp nghẽn mạch ở bệnh hồng cầu hình liềm.

Trẻ em

– Điều trị chứng khó đọc, kết hợp với những biện pháp thích hợp như liệu pháp ngôn ngữ.

– Phòng ngừa và làm giảm các đợt cấp nghẽn mạch ở bệnh hồng cầu hình liềm.

Cách dùng

Cách sử dụng

– Thuốc được dùng qua đường tiêm hoặc truyền tĩnh mạch đối với những trường hợp bệnh nhân cần dùng đường tiêm (ví dụ người khó nuốt hay các bệnh nhân đang hôn mê).

– Nếu giảm liều cần giảm từ từ, không ngừng thuốc đột ngột vì có thể gây cơn giật cơ, co giật toàn thể.

Liều dùng

Người lớn

– Điều trị triệu chứng của hội chứng tâm thần – thực thể: liều 2,4g-4,8g, chia 2-3 lần/ngày.

– Điều trị rung giật cơ do nguyên nhân vỏ não: bắt đầu liều  7,2g/ngày, chia làm 2-3 lần. Sau đó tăng thêm 4,8g mỗi 3-4 ngày đến tối đa 20g/ngày.

– Điều trị chóng mặt: liều 2,4g đến 4,8g hàng ngày, chia 2-3 lần.

– Dự phòng và giảm triệu chứng các đợt cấp nghẽn mạch trong bệnh hồng cầu hình liềm: 

+ Phòng ngừa đợt cấp: liều 160 mg/kg/ngày, 4 lần/ngày.

+ Giảm các đợt cấp: liều 300 mg/kg/ngày, chia 4 lần/ngày.

Trẻ em

– Điều trị chứng khó đọc, kết hợp với những biện pháp thích hợp như liệu pháp ngôn ngữ: Liều cho trẻ em trên 8 tuổi là 3,2 g/ngày, chia 2 lần.

– Phòng ngừa và làm giảm các đợt cấp nghẽn mạch ở bệnh hồng cầu hình liềm: Liều như người lớn.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

Quên liều: Thuốc tiêm truyển nên hiếm khi xảy ra tình trạng quên liều.

Quá liều: Không có dữ liệu về tình trạng quá liều khi sử dụng, thuốc ít gây độc ngay cả khi dùng liều rất cao. Trường hợp quá liều cao nhất được báo cáo là 75g, xuất hiện tiêu chảy có máu, đau bụng. Nếu xảy ra quá liều cần thông báo ngay cho bác sĩ điều trị hoặc nhân viên y tế để xử lý kịp thời.

Chống chỉ định

Thuốc không được dùng trong các trường hợp:

– Mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc, bao gồm các dẫn xuất khác của pyrrolidon.

– Bệnh thận giai đoạn cuối  (CLCr<20 ml/phút).

– Xuất huyết não.

– Múa giật Huntington.

Tác dụng không mong muốn

Có thể gặp một số tác dụng phụ như:

– Phổ biến: chứng tăng động, bồn chồn, tăng cân.

– Không phổ biến: trầm cảm, buồn ngủ, suy nhược.

– Hiếm: viêm tĩnh mạch huyết khối, hạ huyết áp, sốt, đau tại chỗ tiêm.

– Không biết:

+ Rối loạn chảy máu, kích động, lo lắng, lú lẫn, ảo giác, phản ứng phản vệ, quá mẫn, mất điều hòa vận động, động kinh nặng thêm, nhức đầu, mất ngủ, rối loạn thăng bằng.

+ Chóng mặt, đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau vùng bụng trên.

+ Phù mạch thần kinh, viêm da, ngứa, nổi mề đay.

Nếu có bất kỳ triệu chứng nào bất thường trong quá trình dùng thuốc cần thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí kịp thời. Có thể giảm liều để hạn chế tác dụng phụ của thuốc.

Tương tác thuốc

Thuốc Nootropil 3g/15ml sử dụng với các thuốc sau có thể xảy ra tương tác thuốc:

– Tinh chất tuyến giáp: có thể gây lú lẫn, bị kích thích và rối loạn giấc ngủ, 

– Chất kích thích thần kinh trung ương: làm tăng tác dụng phụ của các chất này lên hệ thần kinh.

– Warfarin: có thể làm thời gian Prothrombin tăng lên. 

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng thuốc trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

– Phụ nữ mang thai: thuốc có thể qua nhau thai, tuy nhiên không có dữ liệu về việc dùng thuốc trong thời kỳ mang thai. Không nên dùng trừ khi thật sự cần thiết, lợi ích điều trị cho mẹ vượt trội nguy cơ có thể gây ra cho bé.

– Bà mẹ cho con bú: Thuốc được tiết vào sữa mẹ, do đó không nên sử dụng khi đang nuôi con bú hoặc cân nhắc ngừng cho con bú để điều trị bằng thuốc.

Người lái xe và vận hành máy móc

Các tác dụng bất lợi của thuốc có thể ảnh hưởng tới việc lái xe, vận hành máy móc, nên cần lưu ý khi sử dụng thuốc cho đối tượng này.

Các lưu ý đặc biệt khác

– Không cần hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan.

– Cần đánh giá độ thanh thải Creatinin ở người mắc bệnh suy thận để được điều chỉnh liều phù hợp.

Điều kiện bảo quản

– Nơi khô ráo, thoáng mát.

– Ở nhiệt độ dưới 30oC.

– Tránh ánh sáng trực tiếp.

Thuốc Nootropil 3g/15ml giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Hiện nay, thuốc đang được bán nhiều trên thị trường. Nếu muốn mua thuốc chính hãng, chất lượng tốt, giá cả phải chăng, hãy liên hệ với chúng tôi để có sự lựa chọn tốt nhất.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Ưu điểm

– Hiệu quả điều trị các bệnh lý liên quan đến thần kinh, thiếu máu hồng cầu liềm.

– Thuốc có độ an toàn cao.

Nhược điểm

– Phải hiệu chỉnh liều trên bệnh nhân có suy giảm chức năng thận.

– Thuốc dùng đường tiêm nên cần phải có sự hỗ trợ của nhân viên y tế mới sử dụng được.

– Không nên dùng cho phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú.

– Thuốc ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Thuốc Nootropil 3g/15ml chứa Piracetam, có tác dụng điều trị các bệnh thần kinh như chóng mặt, suy giảm trí nhớ, thiếu máu hồng cầu liềm, chứng khó đọc ở trẻ em