Thuốc Obimin - Ngỡ ngàng với lợi ích tuyệt vời không ngờ!

Thuốc Obimin là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Công ty TNHH United International Pharma.

Quy cách đóng gói

Hộp 10 vỉ x 10 viên.

Dạng bào chế

Viên nén bao phim, viên hình trụ, màu trắng.

Thành phần

Thành phần trong mỗi viên nén chứa:

Hoạt chất:

– Vitamin A 3.000 đơn vị USP.

– Vitamin D 400 đơn vị USP.

– Vitamin C 100 mg.

– Vitamin B1 10 mg.

– Vitamin B2 2,5 mg.

– Vitamin B6 15 mg.

– Vitamin B12 4 mg.

– Vitamin B3 (Nicotinamid) 20 mg.

– Calci pantothenat 7,5 mg.

– Acid folic 1 mg.

– Calci lactat pentahydrat 250 mg.

– Sắt fumarat 90 mg.

– Đồng sulfat 100 mg.

– Kali iodid 100 mg.

Tá dược vừa đủ 1 viên nén bao phim.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của các thành phần chính

Vitamin A:

– Tham gia chức năng cảm nhận thị giác: hỗ trợ cho sự nhìn màu và ánh sáng trắng của mắt.

– Duy trì cấu trúc bình thường của da và niêm mạc, biệt hóa tế bào. Khi thiếu vitamin A gây ra hiện tượng thay thế các tế bào tiết dịch ở nhiều tổ chức biểu mô thành tế bào bởi keratin, đặc biệt ở mắt gây khô kết mạc, giác mạc.

Vitamin D:

– Khi vào cơ thể chuyển hóa thành dạng hoạt tính 1,25 – dihydroxyvitamin D.

– Giúp điều hòa chuyển hóa canxi và tương tác với hormon tuyến cận giáp kích thích quá trình chuyển hóa tăng tái hấp thu canxi.

– Giúp duy trì nồng độ canxi ổn định trong cơ thể.

Vitamin C:

– Tham gia tổng hợp một số hormone quan trọng trong cơ thể.

– Tác dụng chống oxy hóa giúp bảo vệ màng tế bào và chống lão hóa.

– Tác động đến việc tổng hợp collagen – phân tử cơ bản của mô liên kết, tác dụng giúp vết thương chóng liền sẹo.

– Cần thiết cho hấp thu sắt ở tá tràng, thiếu vitamin C gây thiếu máu thiếu sắt.

– Tác dụng kích thích hoạt động của hệ thống miễn dịch.

Vitamin B1: tham gia vào nhiều phản ứng enzym trong cơ thể, đặc biệt trong quá trình sử dụng năng lượng glucose khi phân giải chúng.

Vitamin B2: tham gia quá trình chuyển hóa glucid thành năng lượng, tích trữ năng lượng dưới dạng ATP, đồng thời cấu tạo các acid amin trong cấu tạo võng mạc, giác mạc.

Vitamin B3: là thành phần quan trọng cấu tạo nên coenzym NAD và NADP, đóng vai trò quan trọng trong quá trình oxy hóa – khử tại các chu trình hóa sinh của cơ thể.

Vitamin B5 (acid pantothenic): tham gia quá trình tổng hợp coenzym A, vai trò trong tổng hợp và phân giải acid béo và sự chuyển hóa glucid tạo năng lượng.

Vitamin B6: đóng vai trò cần thiết trong chuyển hóa các acid amin trong cơ thể, giúp tổng hợp taurine, serotonin, giúp chuyển hóa tryptophan tạo vitamin PP.

Vitamin B12: tham gia vào quá trình hình thành tế bào hồng cầu, quá trình tổng hợp acid nucleic và protein cho cơ thể.

Acid folic: nhờ chức năng tạo vòng Porphyrin và hemin, cấu tạo tế bào hồng cầu, nên có tác dụng chống thiếu máu.

Canxi (Canxi pantothenate, canxi lactat pentahydrat): là thành phần chính cấu tạo nên xương, răng và móng. Có tác dụng hàn gắn các điểm xương bị tổn thương, giúp xương phát triển và giữ được tính cứng và chắc chắn.

Sắt fumarat: sắt tham gia cấu tạo hồng cầu, có vai trò vận chuyển oxy tới các tế bào và vận chuyển khí cacbonic từ tế bào tới phổi để thải ra ngoài.

Đồng sulfate: có vai trò trong tổng hợp hồng cầu và một số chất thiết yếu trong cơ thể như elastin – giúp giãn mạch, myelin tại các tế bào thần kinh và một số hormon tuyến giáp, tuyến thượng thận và tuyến sinh dục.

Kali iodid:

– Bổ sung kali giúp cân bằng nồng độ kali trong cơ thể.

– Iod tham gia cấu tạo hormone tuyến giáp (T3, T4), và có vai trò quan trọng cho sự phát triển của cơ thể, não bộ.

Chỉ định

Thuốc được dùng để bổ sung vitamin và khoáng chất trong các trường hợp sau:

Phụ nữ mang thai:

– Bổ sung các vi chất thiết yếu, duy trì sức khỏe cho bà bầu.

– Cung cấp vi chất cho thai nhi, giúp bào thai phát triển và hoàn thiện chức năng tốt nhất.

Phụ nữ sau sinh, và bà mẹ cho con bú:

– Giúp ổn định chức năng và hỗ trợ hồi phục sau sinh.

– Giúp bổ sung vi chất thiết yếu cho trẻ nhỏ qua sữa mẹ.

Cách dùng

Cách sử dụng

– Thuốc được dùng đường uống.

– Uống với nhiều nước, sau bữa ăn.

Liều dùng

– Liều khuyến cáo: dùng 1 lần/ngày, mỗi lần 1 viên.

– Thời gian dùng thuốc: theo chỉ định của bác sĩ.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

Quên liều:

– Khi quên liều, uống liều quên sớm nhất có thể khi nhớ ra.

– Nhưng, nếu sát thời gian uống liều tiếp theo, bỏ qua liều quên.

– Không uống gấp đôi liều, tăng liều dùng để bù liều quên.

Quá liều:

– Dùng thuốc quá liều có thể gây gia tăng tần suất và mức độ của các tác dụng bất lợi.

– Liên hệ bác sĩ hoặc đến trung tâm y tế gần nhất khi vô ý sử dụng thuốc quá liều và gặp phải các tác dụng không mong muốn.

Chống chỉ định

Không sử dụng thuốc cho những người dị ứng với bất kỳ thành phần nào của sản phẩm.

Tác dụng không mong muốn

Thuốc Obimin có thể gây ra một số tác dụng bất lợi như:

– Phản ứng quá mẫn: mẩn ngứa, phát ban, khó thở, sưng vùng cổ họng.

– Rối loạn tiêu hóa: đau bụng, buồn nôn.

– Miệng có vị khó chịu.

– Đa số các tác dụng phụ này đều hiếm gặp, với triệu chứng nhẹ và thoáng qua.

Liên hệ bác sĩ hoặc đến khám tại trung tâm y tế, nếu các tác dụng bất lợi bạn gặp phải gây khó chịu hoặc không cải thiện.

Tương tác thuốc

– Tương tác thuốc có thể gây xuất hiện hoặc làm nặng thêm tác dụng phụ của thuốc.

– Không sử dụng đồng thời với các thuốc hoặc chế phẩm bổ sung vitamin A, vitamin D khác do nguy cơ quá liều các hoạt chất này.

Thông báo cho bác sĩ tất cả các thuốc bạn đang hoặc dự định sử dụng, nhằm mục đích ngăn chặn tối đa mọi nguy cơ xảy ra tương tác bất lợi khi dùng thuốc.

Lưu ý khi sử dụng và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Thuốc được khuyến cáo an toàn khi sử dụng đúng liều chỉ định trên phụ nữ có thai và bà mẹ cho con bú.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Nghiên cứu cho thấy thuốc không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Điều kiện bảo quản

– Bảo quản thuốc trong bao bì kín, tránh ẩm, không xé thuốc khỏi vỉ khi không dùng ngay sau đó.

– Giữ thuốc xa nguồn nhiệt và tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp.

– Để ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ thấp hơn 30°C.

– Để xa tầm tay trẻ em.

Thuốc Obimin giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Giá bán thuốc Obimin trên thị trường giao động trong khoảng từ 70.000 đến 95.000 đồng, tùy vào từng phân phối khác nhau. Để được dược sĩ tư vấn các chú ý khi sử dụng một cách đầy đủ nhất, hãy liên hệ với chúng tôi qua số hotline.

Review của khách hàng về chất lượng thuốc

Ưu điểm

– Thuốc chất lượng cao, với giá thành thấp, phù hợp mọi đối tượng có thể mua và sử dụng.

– Bổ sung các vi chất dinh dưỡng thiết yếu cho phụ nữ, an toàn, ít tác dụng bất lợi.

Nhược điểm

Sản phẩm cần được sử dụng đều đặn trong một thời gian dài.

Thuốc Obimin thuộc nhóm vitamin và khoáng chất. Được sử dụng để bổ sung các vi chất dinh dưỡng thiết yếu cho phụ nữ có thai và đang cho con bú. Giá thế nào?