Thuốc Orihepa 300mg: Hướng dẫn sử dụng đầy đủ, an toàn nhất

Thuốc Orihepa 300mg là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Công ty cổ phần sản xuất – thương mại Dược phẩm Đông Nam.

Địa chỉ: Lô 2A, Đường số 1A, KCN. Tân Tạo, Q. Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam.

Quy cách đóng gói

Hộp 3 vỉ x 10 viên.

Dạng bào chế

Viên nén dài bao phim.

Thành phần

Một viên thuốc Orihepa 300mg có thành phần chính:

– Tenofovir disoproxil fumarat 300mg.

– Tá dược: Lactose, tinh bột ngô, Titan dioxyd PVP, Primellose, Magnesi stearat, HPMC 615,  Natri lauryl sulfat, PEG 6000, xanh Brilliant, màu Black PN vừa đủ 1 viên.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của các thành phần chính Tenofovir disoproxil fumarat

– Tenofovir disoproxil fumarat: thuộc loại thuốc kháng virus, cấu trúc Acylic nucleosid phosphonat diester. Thuốc vào trong cơ thể bị thủy phân thành Tenofovir. Tiếp theo được chuyển hóa thành dạng Diphosphat bởi các enzym trong tế bào.

– Cơ chế tác dụng của Tenofovir diphosphat: cạnh tranh với cơ chất Deoxyadenosin 5’-triphosphate có trong virus. Từ đó ức chế enzym sao chép ngược của HIV-1 và men Polymerase.

Chỉ định

Thuốc Orihepa 300mg được dùng cho những đối tượng sau:

– Viêm gan siêu vi B mãn tính với HBV(+).

– Dự phòng và điều trị nhiễm HIV-1 có hoặc không kết hợp với HBV.

Cách dùng

Cách sử dụng

Uống thuốc trong hoặc sau bữa ăn do khả năng hấp thu tốt khi no và thức ăn giàu chất béo.

Liều dùng

Người lớn: 

Điều trị nhiễm HIV-1: 1 viên/ngày.

Dự phòng nhiễm HIV nguyên nhân do nghề nghiệp: 

– 1 viên/ngày kết hợp thuốc kháng Retrovirus khác như Lamivudin hoặc Emtricitabin.

– Uống càng sớm càng tốt: hiệu quả tốt nhất trong vài giờ sau khi tiếp xúc với nguyên nhân. Nếu có sự dung nạp thuốc, tiếp tục dùng trong 4 tuần.

Dự phòng nhiễm HIV do nguyên nhân khác: 

– 1 viên/ngày kết hợp ít nhất 2 thuốc kháng Retrovirus khác.

– Tốt nhất trong vòng 72 giờ sau khi tiếp xúc với yếu tố nguy cơ và điều trị trong 28 tuần.

– Điều trị viêm gan siêu vi B: 2 viên/ngày, ngày 2 lần.

Suy chức năng thận và thẩm phân máu

Cần điều chỉnh liều cụ thể như sau:

Độ thanh thải Creatinin, sử dụng 1 viên cách nhau:

– Trên 50 (ml/phút): mỗi 24 giờ.

– 30-49 (ml/phút): mỗi 48 giờ.

– 10-29 (ml/phút): mỗi 72 – 96 giờ.

– Dưới 10 (ml/phút): không khuyến cáo sử dụng.

Thẩm phân máu: Mỗi 7 ngày hoặc 12 giờ sau đợt thẩm phân có cải thiện.

Trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi: Không nên sử dụng do chưa có nghiên cứu chứng minh độ an toàn và hiệu quả.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

Khi quá liều:

– Uống ngay khi nhớ ra.

– Nếu gần đến thời điểm uống liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo như dự định.

– Không dùng 2 liều cùng lúc hoặc thêm liều.

Khi quá liều: 

– Trên lâm sàng với liều 2 viên/lần cho 8 bệnh nhân, kết quả không có tác dụng phụ nghiêm trọng nào xảy ra. 

– Liều cao hơn chưa được nghiên cứu.

Nếu quá liều, liên hệ ngay trung tâm y tế để được xử lý kịp thời.

Chống chỉ định

Thuốc Orihepa 300mg không được sử dụng cho những đối tượng sau:

– Mẫn cảm với Tenofovir hay bất cứ thành phần nào của thuốc.

– Suy thận nặng.

– Bạch cầu đa nhân trung tính < 0,75 x 109/lít hoặc nồng độ Hemoglobin < 75g/lít.

Tác dụng không mong muốn

Những tác dụng phụ dưới đây đã được báo cáo:

– Nhiễm Acid lactic, gan sưng to do nhiễm mỡ.

– Viêm gan trở nên nghiêm trọng sau khi điều trị có gián đoạn.

– Gia tăng trình trạng suy yếu thận.

– Giảm tỷ trọng khoáng của xương.

– Tái nhiễm sau điều trị.

– Đau, tức ngực, thở khó khăn, buồn ngủ, lú lẫn,…

Nếu thấy tác dụng không mong muốn kể trên, liên hệ ngay với trung tâm y tế để được xử lý kịp thời.

Tương tác thuốc

Thận trọng khi phối hợp thuốc Orihepa 300mg với các thuốc sau:

– Thuốc Anti-retrovirus có thành phần Tenofovir disoproxil fumarat và Adefovir dipivoxil.

– Didanosin: bị tăng mạnh nồng độ đỉnh và diện tích dưới đường cong. Do đó cần phải điều chỉnh liều của thuốc này.

– Atazanavir, hỗn hợp Liponavir và Ritonavir: làm tăng nồng độ Tenofovir trong huyết tương.

– Thuốc ảnh hưởng đến chức năng thận: do Tenofovir chủ yếu đào thải qua nước tiểu.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Thai kỳ:

– Nghiên cứu trên chuột và thỏ, căn cứ trên diện tích cơ thể với liều lần lượt gấp 14, 19 lần liều ở người không gây suy giảm khả năng sinh sản và ảnh hưởng tới thai nhi.

– Chưa có nghiên cứu có kiểm soát trên phụ nữ mang thai. Do đó, nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.

Cho bú:

– Người mẹ nhiễm HIV được khuyến cáo không được cho con bú tránh nguy cơ lây nhiễm HIV cho trẻ.

– Nghiên cứu trên chuột cho thấy thuốc bài tiết vào sữa mẹ nhưng ở người vẫn chưa được nghiên cứu. Vì vậy, không nên sử dụng với bà mẹ cho con bú.

Những người lái xe và vận hành máy móc

Có thể gây tác dụng phụ như buồn ngủ. Nên thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.

Điều kiện bảo quản

– Nhiệt độ dưới 25 độ C.

– Tránh ánh sáng trực tiếp từ mặt trời. 

– Để xa tầm nhìn và tầm với của trẻ.

Thuốc Orihepa 300mg giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Thuốc Orihepa 300mg là thuốc kê đơn. Hiện nay, thuốc được bán trên thị trường với giá dao động từ 640.000 – 680.000 VNĐ/hộp. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào hoặc muốn biết thêm thông tin chi tiết, hãy liên hệ với chúng tôi theo số hotline. Chúng tôi cam kết cung cấp thuốc chính hãng và giá cả tốt nhất thị trường.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Ưu điểm

– Thuốc có tác dụng cả dự phòng và điều trị nhiễm HIV.

– Dạng viên nén thuận tiện khi sử dụng.

Nhược điểm

– Không dùng cho đối tượng dưới 18 tuổi.

– Chưa có nghiên cứu trên nhiều đối tượng như phụ nữ có thai và cho con bú.

– Giá thuốc khá cao.

– Tương tác với nhiều thuốc.

Thuốc Orihepa 300mg có tác dụng trong dự phòng và điều trị nhiễm HIV và viêm gan siêu vi B. Không nên dùng cho bà mẹ cho con bú. Vậy mua ở đâu? Giá bao nhiêu?